Thuyết minh quy trình công nghệ HT xử lý nước thải Cty Italisa
CƠ SỞ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ
1.      Lưu lượng nước thải.
Lưu lượng là một trong những thông số quan trọng để lựa chọn phương án xử lý nước thải. Phụ thuộc vào số người làm việc tại nhà máy, và trên cơ sở phân tích hiệu quả kinh tế và thuận lợi trong quá trình đầu tư. Căn cứ vào số liệu mà nhà máy cung cấp và khảo sát hiện trạng dự án, chúng tôi xây dựng bảng tính toán thực tế lượng nước thải sinh hoạt phát sinh từ quá trình hoạt động của nhà máy như sau:
 
BẢNG TÍNH LƯU LƯỢNG NƯỚC THẢI SINH HOẠT PHÁT SINH
 

STT Nguồn nước thải phát sinh Đơn vị Số lượng thực tế Theo tiêu chuẩn Tổng lưu lượng (Lít) Ghi chú
I Bếp ăn công ty          
1 Suất ăn sáng Suất ăn 100 22 lít/suất ăn 2200  
2 Suất ăn trưa Suất ăn 600 22 lít/suất ăn 13200  
3 Suất ăn tăng ca Suất ăn 200 22 lít/suất ăn 4400  
4 Suất ăn chính ca đêm lúc 23:30 Suất ăn 300 22 lít/suất ăn 6600  
II Nhà VS công cộng Người 900 15 lít/ngày 13500  
III Sinh hoạt của CBCNV ở tại Cty Người 100 100 lít/người/ngày 10000  
  Tổng cộng       49900  
 
Trạm xử lý nước thải được thiết kế và xây dựng với công suất Q = 50m3/ ngày đêm.
QTk­ = 50m3/ngày đêm = 2.5m3/h. (Thời gian xả thải trung bình là 24h/ngày)
2.      Thành phần nước thải – Mức độ yêu cầu xử lý.
 Theo quy hoạch, khu vực nhà máy bao gồm các khu sản xuất, vệ sinh, nhà khách, khu lưu trú và khu văn phòng… Do đó, nước thải phát sinh chủ yếu là nước thải sinh hoạt, hình thành từ các hoạt động sinh hoạt thường nhật như tắm rửa, vệ sinh, nấu ăn tại khu vự nhà ăn, khu lưu trú và các hoạt động dịch vụ khác.
 Dựa vào thành phần và tính chất nước thải sinh hoạt của các khu vực có quy mô và tính chất tương tự thì thành phần và tính chất nước thải của khu tòa nhà có các tính chất được trình bày tóm tắt trong bảng sau:
 
 
 
 
 
BẢNG THÀNH PHẦN NƯỚC THẢI ĐẦU VÀO TRẠM XỬ LÝ

STT CHỈ TIÊU ĐƠN VỊ NỒNG ĐỘ
1 pH - 6.04÷8.78
2 BOD5 mg/l 200÷400
3 SS mg/l 280÷300
4 TDS mg/l 1200÷1800
5 Amoni (Tính theo Nito) mg/l 55÷70
6 Nitrat (NO3-) mg/l 15.4÷20.2
7 Photphat (PO43-) mg/l 4.2÷18
8 Dầu mỡ mg/l 25÷46
9 Coliform MPN/100ml 41x105
 
BẢNG YÊU CẦU CHẤT LƯỢNG NƯỚC SAU XỬ LÝ

STT CHỈ TIÊU ĐƠN VỊ QC 14:2008 (Cột B)
1 pH - 5-9
2 BOD5 mg/l 50
3 TSS mg/l 100
4 TDS mg/l 1000
5 Amoni (Tính theo Nito) mg/l 10
6 Nitrat (NO3-) mg/l 50
7 Photphat (PO43-) mg/l 10
8 Dầu mỡ động, thực vật mg/l 20
9 Coliform MPN/100ml 5000
 
Nước thải sau khi xử lý đạt Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinh hoạt QCVN 14-2008/BTNMT, Cột B, trước khi vào nguồn tiếp nhận.
Nhật xét: Từ các số liệu phân tích được tổng hợp trong bảng trên cho thấy nước thải sinh hoạt có độ ô nhiễm rất cao, các thành phần ô nhiễm có chỉ tiêu vượt nhiều lần so với tiêu chuẩn cho phép. Điển hình như các thành phần BOD5 vượt quá 8 lần so với tiêu chuẩn cho phép (BODnước thải /BODtêu chuẩn = 400/50 ~ 8 lần) tương tự đối với các thành phần ô nhiễm khác trong bảng phân tích.
 Và điều dễ nhận ra rằng các thành phần ô nhiễm trong nước thải nêu trên có khả năng phân hủy sinh học rất cao (BOD=200 ÷ 400mg/l…). Cho nên việc chọn phương án xử lý bằng phương pháp sinh học là phù hợp đối với tính chất đặc thù của nước thải sinh hoạt như trên.
3.      Yêu cầu thực tế.
Dựa trên cơ sở công nghệ lựa chọn, điều kiện và thông số làm việc của hệ thống, để đảm bảo chất lượng, hiệu quả xử lý cũng như độ bền của hệ thống và tính chất của nước xử lý, các giải pháp kỹ thuật phải đảm bảo các yêu cầu sau:
-          Phù hợp với công nghệ và thiết bị được chọn, đảm bảo khâu công nghệ được thực hiện liên tục và có khả năng tăng công suất, chất lượng nước đầu ra thoe yêu cầu.
-          Chi phí đầu tư phù hợp với doanh nghiệp.
-          Chi phí vận hành tối ưu.
-          Thiết bị, vật liệu sử dụng trong công nghệ dễ sửa chữa, bảo trì bảo dưỡng và thay thế.
-          Đảm bảo điều kiện vệ sinh, lao động.
-          Đảm bảo độ bền công tình phù hợp với cấp công trình.
-          Bố trí tiện lợi hợp lý, phù hợp với quy hoạch của nhà máy.
-          Thỏa mãn các yêu cầu về phòng cháy chữa cháy, phòng ngừa dịch bệnh.
-          Tuân thủ các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm hiện hành của nhà nước trong khi thiết kế và thi công công trình.
PHƯƠNG ÁN CÔNG NGHỆ XƯ LÝ NƯỚC THẢI.
1.      Quy trình công nghệ xử lý nước thải.


sơ đồ công nghệ xử lý nước thải italisa
 
2.      Mô tả nguyên lý hoạt động của hệ thống xử lý.
Với sơ đồ công nghệ như trên, quá trình xử lý sinh học hiếu khí đóng vai trò quyết định đến hiệu quả xử lý của toàn bộ hệ thống xử lý nước thải.
Nước thải của toàn bộ nhà máy sẽ được thu gom và tập trung vào hố gom nước thải. Trong hố góm có đặt một bơm nước thải chìm để bơm nước thải và sàng lược rác đặt trong bể điều hòa. Bể điều hòa có nhiệm vụ điều hòa lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải một cách ổn định trước khi đưa vào các công trình đơn vị phía sau, đồng thời phân hủy một phần các chất ô nhiễm có trong nước thải.
 Tại bể điều hòa, nước thải được 2 bơm nước thải chìm bơm qua sàng lược rác tinh trước khi vào bể xử lý Ni tơ (Anoxic), nhằm giữ lại các vật thể rắn có trong nước thải, tránh các sự cố gây hỏng bơm. Các chất rắn sau khi bị giữ lại ở sàng lược rác tinh được lấy định kì thu gom đổ bỏ như phần chất thải rắn của nhà máy.
 Tại bể xử lý nito, nước thải được hòa trộn và cấp ô xy bằng máy khuấy trộn chìm, nhằm làm giảm bớt lượng NH4+ có trong nước thải và chuyển Nito thành dạng N2↑ dễ tách ra khỏi môi trường nước thải.
 Từ bể xử lý Nito, nước thải tiếp tục được chảy qua bể AeroTank. Tại bể Aerotank (Bể sinh học hiếu khí với giá thể vi sinh dính bám – MBBR) là một công đoạn xử lý sinh học chia thành 2 bậc. Quá trình cân bằng lượng oxy hòa tan tại các ngăn xử lý sẽ được điều khiển bằng các van chỉnh dòng khí. Việc điều chỉnh môi trường hoạt động của các vi sinh vật sẽ theo trình tự Anoxic và hiếu khí hoàn toàn.
 Quy trình Aerotank được thiết kế để khử BOD, nitrat hóa/khử nitrat và khử phốt pho. Để khử Carbonat, vùng anoxic được xem như là vùng lựa chọn mà ở đó sự pha trộn dòng thải sẽ làm tăng khả năng lắng và khống chế quá trình tăng trưởng vi sinh vật.
 Để nitrat hóa, khử nitrat và photpho, vùng anoxic có thể đảm đương được vai trò này. Trong quy trình này, NH3-N bị oxy hóa thành nitrit và sau đó thành nitrat bởi vi khuẩn Nitrosomonas và Nitrobacter trong từng vùng sục khí riêng biệt. Nitrat được tuần hoàn trở lại vùng anoxic  và được khử liên tục tối đa. Trong phản ứng này, BOD đầu vào được xem như nguồn cacbon hay nguồn năng lượng để khử nitrat thành những phân tử nito.
Sự khử photpho cơ học trong quy trình này tương tự trong chu trình photpho và cải tiến từ quy tình Bardenpho. Trong quy trình này, sự lên men của BOD hòa tan xảy ra trong vùng kỵ khí hay vùng anoxic. Sản phẩm của quá tình lên men cấu thành thành phần đặc biệt của vi sinh vật có khả năng lưu giữ photpho. Trong giai đoạn xử lý hiếu khí, photpho hòa tan được hấp thu bởi photpho lưu trữ trong vi sinh mà chúng đã sinh trưởng trong vùng anoxic. Photpho sau đồng hóa sẽ được loại bỏ khỏi hệ thống như xác vi sinh hay bùn dư. Khối lượng và hàm lượng photpho loại bỏ phụ thuộc chủ yếu vào tỉ lệ BOD/P trong nước thải đầu vào.
 Dưới điều kiện hiếu khí (O2) vi sinh bio-P tích lũy photphat trùng ngưng trong cơ thể chúng từ photphat đơn tồn tại trong nước thải.
C2H4O2 + 0.16 NH4+ + 1.2 O2 + 0.2 PO43-  → 0.16 C5H7NO2 + 1.2 CO2 + 0.2(HPO3) + 0.44 OH+ 1.44H2O.

 
Để được tư vấn về môi trường, dịch vụ xử lý môi trườngxử lý nước thảixử lý khí thải
Quý khách vui lòng liên hệ: Công ty môi trường ETM
Website: 
http://cokhimoitruong.com.vn     http://cokhimoitruong.com.vn/xu-ly-nuoc-thai.html
Hotline: 0904.921.518
Email: 
ckmtcn@gmail.com
Xưởng sản xuất thiết bị: km2 + 600 đường Phan Trọng Tuệ, Thanh Liệt, Thanh Trì, Hà Nội
VPĐD miền Bắc: Số 7 ngõ 95 Chùa Bộc, Đống Đa, Hà Nội
CN miền Nam: 688/115 Quang Trung, Phường 11, Q. Gò Vấp, TP. HCM

 
 
  
Lĩnh vực hoạt động khác của Công ty môi trường ETM
ĐĂNG Ký liên hệ
Hãy để lại thông tin liên hệ của bạn để nhận thông tin miễn phí từ chúng tôi !

Chuyên viên của chúng tôi sẽ liên hệ sớm với bạn