Sử dụng bùn hoạt tính trong quy trình xử lý nước thải hiện nay đã trở nên phổ biến trong hầu hết các ngành công nghiệp, nhất là các ngành công nghiệp chế biến thủy, hải sản. Nước thải ngành này có hàm lượng chất hữu cơ cao, cặn lơ lửng lớn, nồng độ COD và BOD cao… 

Sự phổ biến của bùn hoạt tính trong việc xử lý nước thải ngành chế biến thủy sản

Sử dụng bùn hoạt tính trong quy trình xử lý nước thải hiện nay đã trở nên phổ biến trong hầu hết các ngành công nghiệp, nhất là các ngành công nghiệp chế biến thủy, hải sản. Nước thải ngành này có hàm lượng chất hữu cơ cao, cặn lơ lửng lớn, nồng độ COD và BOD cao… Việc sử dụng các công nghệ xử lý nước thải bằng bùn hoạt tính đem lại lợi ích rất lớn đối với môi trường nước, các doanh nghiệp do sự thân thiện với môi trường của bùn hoạt tính, xử lý nước thải triệt để nhất, giá thành rẻ, tiết kiệm được nhiều chi phí đem lại nhiều nguồn lợi nhận trong sản xuất.
Thủy sản là một ngành kinh tế giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Tuy nhiên lượng nước thải sinh ra cũng rất lớn. Vì trong công nghệ chế biến thủy sản các quy trình sản xuất sử dụng rất nhiều nước trong tất cả các khâu. Mức độ ô nhiễm nước thải của ngành chế biến thủy sản phụ thuộc nhiều vào nguyên liệu thô, sản phẩm, thay đổi theo mùa vụ. Thành phần nước thải ngành chế biến thủy sản được liệt kê trong bảng sau

Bảng: Thành phần nước thải chế biến thủy sản
 
Chỉ tiêu Đơn Vị Nồng độ
Tôm đông lạnh Cá da trơn(tra-basan) Thủy sản đông lạnh hỗn hợp
pH   6,5 - 9 6,5 – 7 5,5 – 9
SS mg/L 100 - 300 500 – 1200 50 – 194
COD mgO2/L 800 - 2000 800 – 2500 694 – 2070
BOD5 mgO2/L 500 - 1500 500 – 1500 391 – 1539
NTổng mgO2/L 50 - 200 100 – 300 30 – 100
PTổng mgO2/L 10 - 120 50 – 100 3 – 50
Dầu và mỡ mgO2/L - 250 – 830 2,4 – 100
 
Nguồn: Tổng cục Môi trường
 
Dựa vào các thông số của chỉ tiêu về nước thải ngành chế biến thủy sản cho ta thấy thành phần nước thải ngành chế biến thủy sản có nồng độ các chất ô nhiễm cao. Tỉ lệ BOD:COD:N:P là 80:50:5:1, nồng độ dầu và mỡ cao từ 230 đến 830 mg/L cho thấy nước có khả năng phân hủy sinh học. Sử dụng bùn hoạt tính để xử lý nước thải ngành chế biến thủy sản là phương pháp đạt được hiệu quả tối ưu nhất.

Những thách thức và khó khăn khi nuôi cấy, bảo quản và vận chuyển bùn hoạt tính.
Bùn hoạt tính được các công ty mua ở cơ sở chuyên cung cấp vi sinh – nuôi cấy vi sinh. Sau đó sẽ được nhân giống để phục vụ cho hệ thống xử lý nước thải của công ty. Trong quá trình nhân giống gặp phải rất nhiều khó khăn như: Xảy ra hiện tượng bùn phát triển phân tán, bùn không kết dính được, bùn tạo khối do vi khuẩn dạng sợi, bùn nổi, bọt váng, thời gian hoạt hóa dài,... làm ảnh hưởng đến hiệu quả của quá trình xử lý và đình trệ dây chuyển sản xuất của công ty.

Ứng dụng bùn hoạt tính trong xử lý nước thải chế biến thủy sản
Bùn hoạt tính trong xử lý nước thải chế biến thủy sản.

Một số ngành công nghiệp có tính đặc thù trong quá trình sản xuất như dây chuyền hoạt động theo mùa, theo từng vụ, từng mẻ. Ví dụ: ngành sản xuất đường; các ngành chế biến thực phẩm rau, củ, quả như dưa chuột bao tử, vải sấy, long nhãn...do nguyên liệu đầu vào của chúng chỉ cung cấp được trong một giai đoạn nhất định. Vì vậy, quy trình sản xuất và hệ thống xử lý nước thải cũng không hoạt động liên tục, dẫn đến bể Aeroten sẽ phải ngừng hoạt động trong khi không có nguyên liệu đầu vào để sản xuất, điều này kéo theo hệ bùn hoạt tính không được sục khí liên tục và sẽ bị chết. Nếu muốn hoạt động trở lại thì phải nuôi cấy bùn từ đầu hoặc sử dụng bùn tích trữ từ giai đoạn trước, nhưng để duy trì được sự sống của bùn trong một thời gian dài không vận hành hệ thống xử lý nước thải như vậy thì mất nhiều công sức, thời gian và vật liệu chứa phải lớn gây phát sinh thêm chi phí.
Với những đặc tính của quá trình sản xuất và bùn hoạt tính như trên thì việc nuôi cấy bùn trở lại sau mỗi lần ngừng hoạt động là rất khó khăn và tốn chi phí vậy nên cần có một cách lưu giữ bùn dưới dạng khác để thuận tiện hơn trong việc vận hành hệ thống.
 


Môi trường liên quan

ĐĂNG KÝ
nhận báo giá

0904.921.518