Nước thải tại công ty dược bao gồm nguồn nước thải chính từ công đoạn súc rửa thiết bị, và từ các hệ thống sản xuất thuốc viên, kháng sinh... Lưu lượng nước thải trung bình là 15m3/ngày. 

Xử lý nước thải Công ty dược


Giải pháp công nghệ:
Nước thải tại công ty dược Yên Bái bao gồm nguồn nước thải chính từ công đoạn súc rửa thiết bị, và từ các hệ thống sản xuất thuốc viên, kháng sinh...  Lưu lượng nước thải trung bình là 15m3/ngày. Công ty CP cơ khí môi trường công nghệ đưa ra đề xuất hệ thống xử lý nước thải theo sơ đồ dưới đây.
Các chỉ số trong nước thải của nhà máy dược được trình bày trong bảng sau.Yêu cầu nước thải sau khi xử lý đạt loại B theo QCVN 40:2011 BTNMT (Cột B).
 

STT THÔNG SỐ ĐƠN VỊ QCVN 40:2011 BTMNT  (Cột B)
1 Nhiệt độ oC 40
2 pH mg/l 5.5-9
3 BOD5(20oC) mg/l 50
4 COD mg/l 100
5 Chất rắn lơ lửng mg/l 100
6 Asen mg/l 0.1
7 Cadmi mg/l 0.002
8 Chì mg/l 0.5
9 Clo dư mg/l 2
10 Crom(Cr+6) mg/l 0.1
11 Crom(Cr+3) mg/l 1
12 Dầu mỡ khoáng mg/l 1
13 Dầu động thực vật mg/l 10
14 Đồng mg/l 1
15 Kẽm mg/l 2
16 Mangan mg/l 1
17 Niken mg/l 1
18 Photpho hữu cơ mg/l 0.5
19 Photpho tổng số mg/l 6
20 Sắt mg/l 5
21 Tetracloetylen mg/l 0.1
22 Thiếc mg/l 1
23 Thủy ngân mg/l 0.005
24 Tổng nitơ mg/l 6.0
25 Tricloetylen mg/l 0.3
26 Amoniac (Tính theo N) mg/l 1
27 Florua mg/l 2
28 Phenol mg/l 0.05
29 Sunfua mg/l 0.5
30 Xianua mg/l 0.1
31 Tổng hoạt động phóng xạ α Bp/l 0.1
32 Tổng hoạt động phóng xạ β Bp/l 1.0
33 Coliform MPN/100ml 10.000
 
Sơ đồ công nghệ:


Thuyết minh quy trình công nghệ xử lý nước thải dược phẩm
Theo sơ đồ công nghệ trên, hệ thống xử lý nước thải dược phẩm hoạt động theo quy trình như sau:
Nước thải từ nhà máy sẽ được tập trung ở hố thu gom. Đây là nơi tập trung mọi nguồn nước thải của nhà máy, bao gồm nước thải sản xuất và nước thải sinh hoạt. Tại đây, được bố trí một hệ thống song chắn rác có thể tháo rời nhằm loại bỏ các loại cặn, rác, các tạp chất vô cơ, hữu cơ lẫn trong nước nhằm tránh hiện tượng gây tắc đường ống và hỏng bơm ở khu vực phía sau hố thu gom, sau đó được bơm sang bể điều hòa nhờ một bơm chìm bố trí trong hố thu.
Tại bể điều hòa, lượng nước thường được bơm vào với tỉ lệ không ổn định, thay đổi tùy vào quá trình sản xuất. Bể điều hòa có tác dụng cân bằng thành phần trong nước thải, pha loãng nồng độ và tại đây độ pH của nước thải được nâng lên giá trị thích hợp nhờ được châm NaOH. Trong quá trình lưu nước thải tại bể, hệ thống sục khí sẽ cung cấp khí vào nước thải để ngăn chặn quá trình xử lý yếm khí, đồng thời nhờ quá trình sục khí này mà nước thải được trộn đều trong bể. Sau đó nước thải được đưa sang bể keo tụ.
Phản ứng keo tụ xảy ra tại bể keo tu trong một khoảng thời gian ngắn (2h) , chúng tôi sử dụng hóa chất PAC để hình thành quá trình keo tụ. Để đẩy nhanh quá trình phản ứng, ta sử dụng máy khuấy để làm đồng đều lượng hóa chất vào nước thải. Nhờ phản ứng keo tụ, các loại cặn lơ lửng sẽ được kết dính tạo thành bông cặn lắng xuống đáy bể. Nước thải sau khi được tách ra khỏi lớp keo tụ sẽ được cho chảy tràn sang bể lắng hóa lý (Lắng đợt 1) bằng chế độ chảy tràn.
Tại bể lắng hóa lý, các loại bông cặng sẽ tự lắng xuống đáy bể, đồng nời nó đóng vai trò như một vật liệu lọc để tách màu nước thải, nước thải sau khi qua bể lắng đợt 1 sẽ nhạt màu đi và làm cho nước trong hơn. Cặn lắng trong bể sẽ được tách theo định kì, còn lượng nước thải sau khi lắng được chuyển sang bể phản ứng ozon.
Tại đây, ozon được sục vào nước thải để đẩy nhanh quá trình ô xy hóa các loại chất độc hại có trong nước, trong bể có bố trí máy khuấy để khuếch tán và trộn đều ozon với nước thải.Ozon sẽ biến đổi một số loại muối thành oxit bậc thấp để dẽ thu hồi hoặc phân hủy chúng bằng các phản ứng khác. Ngoài ra, ozon  còn có khả năng phá vỡ liên kết đôi , liên kết ba của cacbon. Nhờ đó mà có thể phân hủy được hợp chất hữu cơ có trong nước. hơn nữa, nó còn có tác dụng diệt vi khuẩn, virus, nấm… sa đó tiếp tục dẫn nước thải sang bể trung gian.
Nước thải sẽ được lưu tại bể trung gian nhằm mục đích giải phóng hết khí ozon hòa tan trong nước để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình xử lý vi sinh. Thời gian lưu trữ nước thải tại đây khoảng 8 giờ. Để đẩy nhanh quá trình giải phóng ozzon ra khỏi nước, ta bố trí máy thổi khí để sục đều khí vào trong nước thải. rút ngắn thời gian lưu trữ nước thải còn khoảng 4 giờ. Sau đó chuyển sang bể xử lý vi sinh (aerotank).
Quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học diễn ra tại đây nhờ sự tham gia của các loại vi sinh có lợi. Những chủng loại vi sinh này đã được nuôi cấy và phân lập, thích nghi được với điều kiện môi trường không ổn định. Các VSV này sử dụng BOD, COD, N, P để làm nguồn thức ăn. Lợi dụng đặc tính này chúng ta sử dụng vi sinh để làm sạch các loại chất hữu cơ có trong nước. trong bể vi sinh, oxy được sục vào và khuếch tán đều trong nước nhờ máy thổi khí, vừa tạo điều kiện cho vi sinh vật phát triển và cân bằng hàm lượng DO luôn lớn hơn 2mg/lít.
Nước thải sau khi xử lý vi sinh sẽ được chuyển sang bể lắng vi sinh (Lắng đợt 2). Trong quá trình xử lý vi sinh, nước thải có lẫn cả bùn hoạt tính, đó chính là xác vi sinh và các chất hữu cơ đã bị phân hủy bởi vi sinh. Lượng bùn này được lắng tại đây nhờ trọng lực và được tác ra khỏi nước thải bằng bơm bùn. Lượng bùn thu được sẽ chuyển một phần quay lại bể vi sinh, số còn lại chuyển sang bể chứa bùn.
Trước khi được thải ra ngoài môi trường, lượng nước thải qua lắng đợt 2 được chuyển sang thiết bị lọc than và cát. Tại đây, lượng bùn hoạt tính còn sót lại sẽ được lọc sạch sẽ bởi cát. Than hoạt tính sẽ có tác dụng khử mùi, màu để làm trong nước thải, đạt tiêu chuẩn xả thải ra môi trường.

Ưu điểm của hệ thống:
Hệ thống sử dụng vi sinh vật đã qua chọn lọc, phân lập chuyên dụng nên quy trình xử lý nước thải đạt hiệu suất cao.
Hệ thống dễ vận hành, nâng cấp về sau theo nhu cầu của nhà máy.
Chi phí vừa phải.
Kết hợp cả xử lý hóa lý và sinh học cho hiệu quả xử lý cao hơn rất nhiều các phương pháp đơn thuần khác.

Hệ thống xử lý nước thải dược phầm

Môi trường liên quan

ĐĂNG KÝ
nhận báo giá

0904.921.518