I. CƠ SỞ THIẾT KẾ

1. Sự cần thiết phải đầu tư

a. Tính chất của nước thải sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt tại công ty cổ phần TNHH Dreamtech Việt Nam  phát sinh do các hoạt động sinh hoạt của con người như: ăn uống, vệ sinh ... có đặc tính là khi chưa phân huỷ có mầu đen, chứa nhiều cặn lơ lửng, các mảnh vụn của thức ăn, dầu mỡ và các phế thải khác. Nước thải này có các tác hại như sau:
- Nước thải sinh hoạt có chứa nhiều các hoạt chất hữu cơ. Các chất này dễ thối rữa, phân huỷ.
- Các hợp chất vô cơ trong nước thải sinh hoạt thường không gây ảnh hưởng đáng kể do nồng độ các chất này trong nước thấp nhưng nồng độ chloride trong nước thải lại ảnh hưởng đến quá trình xử lý nước thải.
- Nước thải sinh hoạt có chứa lượng lớn các vi sinh vật, vi khuẩn ký sinh trong ruột người và động vật nên gây nguy cơ lan truyền ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm, gây ô nhiễm môi trường.
Bảng 1. Các chất gây ô nhiễm và đặc tính của nước thải sinh hoạt

Chỉ số ô nhiễm Đơn vị tính Khoảng giá trị đặc trưng của NT sinh hoạt (*) QCVN14:2008/BTNMT - Cột B
1. pH -   5 - 9
2. BOD5 (20oC) mg/l 110 – 400 50
3. Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) mg/l 100 – 350 100
4. Tổng chất rắn hòa tan mg/l 850 – 1800 1000
5. Sunfua (theo H2S) mg/l - 4.0
6. Amoni (tính theo N) mg/l 25 – 45 10
7. Nitrat (NO3-)(Tính theo N) mg/l 20 – 85 50
8. Dầu mỡ động, thực vật mg/l 50 – 200 20
9. Tổng các chất hoạt động bề mặt mg/l - 10
10. Phosphat (PO43-) mg/l 8 – 20 10
11. Tổng colifoms PMN/ 100ml 10000 - 15000 5000
 
Chú ý:
(*) /Nguồn: Metcalf&Eddy, Wastewater Engineering Treatment, Disposal, Reuse, Fourth Edition, 2004/

b. Kết luận về sự cần thiết phải đầu tư

- Hiện tại công ty TNHH Dreamtech Việt Nam đã có hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung. Tuy nhiên do nhu cầu mở rộng sản xuất nên hệ thống hiện tại chưa đáp ứng được công suất; Hệ thống hoạt động không ổn định; Chất lượng nước thải sau xử lý chưa dạt tiêu chuẩn xả thải của khu công ngiệp; Vận hành bán tự động;
- Qua các phân tích ở trên có một số kết luận như sau
Nước thải sinh hoạt có nguy cơ tác động xấu đến môi trường: gây hiện tượng phú dưỡng dẫn đến hậu quả là phá hủy hệ sinh thái dưới nước và lâu dài sẽ làm nông hóa lòng hồ nơi tiếp nhận, cạn kiệt DO trong hồ.
Do các hiệu ứng khí hậu và các biến động môi trường hiện nay, các dịch bệnh có mức độ lây nhiễm nhanh và ngày càng nguy hiểm, do đó việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt cho khu dân cư là rất cần thiết để bảo vệ môi trường và sự an toàn cho con người và động thực vật trước nguy cơ các đại dịch.

c. Mục tiêu đầu tư

- Đảm bảo vệ sinh môi trường sống trong lành cho người dân, hạn chế đến mức tối thiểu ảnh hưởng ô nhiễm môi trường đến khu vực xung quanh.
- Giải quyết kịp thời tình trạng ô nhiễm môi trường do nước thải sinh hoạt của khu vực gây ra và cải thiện môi trường sống dân cư khu vực lân cận.
- Xây dựng, lắp đặt một trạm xử lý nước thải với công suất 350m3/ngày đêm, nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn thải nước của khu công nghiệp CSIP.
- Tiến hành chuyển giao công nghệ và hoàn thiện qui trình vận hành để công trình đạt hiệu quả xử lý cao trong suốt quá trình phục vụ.

2. Các yêu cầu đặt ra ban đầu

- Công nghệ đáp ứng yêu cầu mức độ xử lý nước thải sinh hoạt của công ty TNHH Dreamtech đạt tiêu chuẩn xả thải của Khu Công Nghiệp VSIP
- Công nghệ cho phép đưa ra giải pháp tổng mặt bằng phù hợp với mặt bằng hiện trạng.
- Công nghệ phải phù hợp với khả năng xây dựng và lắp đặt của các đơn vị thi công trong nước.
- Chủng loại vật tư, thiết bị trong dây chuyền công nghệ phải là loại phổ thông để thuận tiện cho việc cung cấp cũng như công tác bảo dưỡng và thay thế sau này.
- Công nghệ phải dễ vận hành thích hợp với trình độ quản lý của cơ sở.
- Công nghệ có chi phí đầu tư và chi phí vận hành phù hợp với nguồn đầu tư và ngân sách hoạt động của Công ty.

3. Tiêu chuẩn thiết kế

Các tiêu chuẩn thiết kế áp dụng:
- Qui chuẩn xây dựng Việt Nam do Bộ xây dựng ban hành năm 1997.
- Tiêu chuẩn thiết kế “Thoát nước mạng lưới bên ngoài và công trình 20TCN-51-84”
- Tiêu chuẩn nước thải sau xử lý cả chủ đầu tư.
- Kết cấu xây dựng và nền - Nguyên tắc cơ bản và tính toán TCXD80-1987
- Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN2737-1995
- Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN5574-1991
- Kết cấu bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN365-2005
- Kết cấu thép - Tiêu chuẩn thiết kế  TCVN5575-1991
- Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình - Yêu cầu thiết kế TCVN2622-1995

II. TÍNH TOÁN, LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ

1 Tính toán công suất trạm xử lý nước thải

- Theo yêu cầu của chủ đầu tư: công suất trạm xử lý nước thải sau khi nâng cấp đạt 350m3/ngày.đêm

2. Một số công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt điển hình

Nước thải phát sinh từ Công ty có hàm lượng các chất ô nhiễm lớn, nếu không được xử lý sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến môi trường xung quanh.
Hiện nay trên thế giới và tại Việt Nam thường áp dụng 3 biện pháp để giảm mức ô nhiễm của nước thải sinh hoạt: phương pháp xử lý hóa lý (dùng hóa chất, kỹ thuật keo tụ, lắng, lọc...); phương pháp xử lý sinh học (dùng vi sinh vật để xử lý) và phương pháp tổ hợp.

2.1. Phương pháp xử lý hóa lý

Trong nước thải sinh hoạt có acid/bazo và những chất không thể xử lý bằng vi sinh, vì vậy để xử lý cần qua các bước sau:
      - Chắn rác thô, lắng cát: nhằm loại trừ rác, cặn thô... là một trong các nguyên nhân gây tắc, hỏng bơm, van, ống.
      - Điều hòa: nhằm ổn định chất lượng và lưu lượng nước thải.
      - Phản ứng: với các hóa chất cụ thể như: keo tụ ( phèn nhôm, sắt, MgSO4, chất tạo bông tổng hợp...), ô xy hóa ( dùng các chất ô xy hóa như: Cl2, ozôn, KMnO4, H2O2...), khử ( dùng các chất khử Sulphit, Hydro, Fe2+...), điều chỉnh pH (dùng acid, bazo), hấp phụ - trao đổi ion (dùng than hoạt tính hấp phụ màu, hạt nhựa trao đổi ion, chất hấp phụ vô cơ hấp phụ các ion cụ thể)...
      - Lắng: nhằm loại bỏ bớt 70- 80% cặn lơ lửng có khả năng lắng bằng trọng lực
      - Lọc: nhằm loại bỏ cặn lơ lửng để thu được nước trong.
Hình 1. Sơ đồ công nghệ cơ bản của phương pháp xử lý hóa lý


 
   
Sơ đồ công nghệ cơ bản của phương pháp xử lý hóa lý

2.2. Phương pháp xử lý vi sinh

Trong nước thải sinh hoạt có một lượng lớn các chất hữu cơ có thể xử lý bằng phương pháp xử lý vi sinh, vì vậy để xử lý cần qua các bước sau:
      - Chắn rác thô, lắng cát: nhằm loại trừ rác, cặn thô... là một trong các nguyên nhân gây tắc, hỏng bơm, van, ống.
      - Điều hòa: nhằm ổn định chất lượng và lưu lượng nước thải.
      - Điều chỉnh pH, bổ sung N,P: Do hệ vi sinh dùng để xử lý nước thải thường hoạt động tốt ở những vùng pH xác định và hẹp (các hệ hiếu khí ở pH gần 6,5 – 8,0; Các hệ thủy phân ở pH 4 – 5; Các hệ yếm khí tạo metan ở pH 6,5 – 7,5) và chúng bắt buộc phải có thức ăn để tạo sinh khối mới. Trong nước thải dệt nhuộm, hàm lượng N, P khá thấp nên cần phải bổ sung N, P đôi khi cả nguyên tố vi lượng. Thực chất đây là bước chuẩn bị cho hệ xử lý bằng vi sinh tiếp theo.
      - Xử lý vi sinh: tương đương hệ phản ứng với các hóa chất trong sơ đồ hình 1, nghĩa là các quá trình loại bỏ chất thải được thực hiện chủ yếu ở đây. Sự khác biệt ở chỗ thay vì phản ứng với hóa chất, chất thải hữu cơ được phân hủy bởi vi khuẩn nhờ các phản ứng khác nhau ở các điều kiện khác nhau:
+ Điều kiện hiếu khí:
      HC (chất hữu cơ) + O2 + vi khuẩn dị dưỡng hiếu khí → CO2 + H2O + sinh khối mới
     Như vậy trong quá trình này, hệ vi sinh xử lý được các chất hữu cơ. Nếu phản ứng kéo dài ở điều kiện hiếu khí, khi HC còn rất ít ta sẽ thực hiện được quá trình nitrat hóa:
     NH3 + O2 + vi khuẩn tự dưỡng hiếu khí → NO3- + H2O + sinh khối mới
     Trong quá trình này, hệ vi sinh xử lý được các hợp chất hữu cơ chứa N và NH3, biến N thành NO3-
     + Điều kiện Yếm khí
     HC (chất hữu cơ) + vi khuẩn yếm khí → CO2 + CH4 + sinh khối mới
     Trong điều kiện này, hệ vi sinh xử lý được các hợp chất hữu cơ, các hợp chất chứa N, S, P sẽ phân hủy như trên kèm theo sự hình thành NH3, H­2­S, Photphat...
     + Điều kiện thiếu khí: nồng độ ô xy gần như bằng 0 như yếm khí nhưng có mặt NO3-
     HC + NO3- + vi khuẩn dị dưỡng → CO2 + N2 + H2O + sinh khối mới
     - Lắng cấp 2: nhằm loại bỏ cặn lơ lửng, làm trong nước như trên (nhóm phương pháp hóa lý), tuy nhiên trong hệ xử lý vi sinh bể lắng còn là nơi thực hiện sự xử lý bổ sung thông qua quá trình hấp phụ sinh học: vi khuẩn tự tạo bông cặn nhờ bề mặt lớn các bông cặn này hấp phụ thêm một phần chất bẩn. Trong một số hệ xử lý sinh học, ví dụ hệ bùn hoạt tính, một phần bùn lắng được tuần hoàn lại bể vi sinh nhằm đảm bảo mật độ vi sinh cao để duy trì phản ứng, phần bùn dư xả ra ngoài vào hệ xử lý bùn.
     - Khử trùng: Nhằm làm giảm chỉ tiêu E-coli và Coliform, tránh làm ảnh hưởng đến nguồn nước mặt, thường được thực hiện bằng cách thêm clo trong bể tiếp xúc với thời gian lưu lớn hơn 30 phút.
Hình 2. Sơ đồ công nghệ cơ bản của phương pháp xử lý vi sinh


 
   
Sơ đồ công nghệ cơ bản của phương pháp xử lý vi sinh

2.3. Phương pháp tổ hợp

Nhóm 3 là nhóm các công nghệ tổ hợp, là sự kết hợp một các hợp lý và hiệu quả giữa các phương pháp hóa lý và phương pháp vi sinh.

3. Chọn công nghệ xử lý phù hợp

Như đã trình bày ở trên, dựa trên nguồn gốc, tính chất và thành phần các chất ô nhiễm có trong nước thải sinh hoạt của Công ty, Công ty Cổ Phần Cơ Khí Môi Trường Công Nghệ đưa ra sơ đồ công nghệ xử lý nước thải trên như sau:

 
Hình 3. Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt công suất 350 m3/ngàyđêm



 
   
Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt công suất 350 m3/ngàyđêm
 

QUY TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Các quy trình xử lý chính trong Trạm xu ly nuoc thai bao gồm các bước sau đây:
1.      Bước 1: Điều hoà lưu lượng và ổn định nồng độ pH ở giá trị thích hợp tạo điều kiện thuận lợi cho các quá trình xử lý vi sinh tiếp theo.
2.      Bước 2:  Xử lý BOD, COD bằng phương pháp oxy hoá sinh học, các vi sinh vật sử dụng các chất hữu cơ trong nước thải làm nguồn thức ăn (đồng thời với quá trình tiêu thụ oxy không khí và nito, photpho).
3.      Bước 3: Loại bỏ các chất lơ lửng, các chất ô nhiễm còn lại trong nước thải bằng biện pháp cơ học. 
4.      Bước 4: Tiêu diệt các vi khuẩn có hại bằng phương pháp khử trùngĐiều chỉnh pH
 
CÔNG NGHỆ ÁP DỤNG TRONG HỆ THỐNG
Xử lý sinh học: là sự kết hợp của 2 quá trình cơ bản:
+ Xử lý thiếu khí: nồng độ ô xy gần như bằng 0 như yếm khí nhưng có mặt NO3-
     HC + NO3- + vi khuẩn dị dưỡng → CO2 + N2 + H2O + sinh khối mới
+ Xử lý hiếu khí:
      HC (chất hữu cơ) + O2 + vi khuẩn dị dưỡng hiếu khí → CO2 + H2O + sinh khối mới
     Như vậy trong quá trình này, hệ vi sinh xử lý được các chất hữu cơ. Nếu phản ứng kéo dài ở điều kiện hiếu khí, khi HC còn rất ít ta sẽ thực hiện được quá trình nitrat hóa:
     NH3 + O2 + vi khuẩn tự dưỡng hiếu khí → NO3- + H2O + sinh khối mới
     Trong quá trình này, hệ vi sinh xử lý được các hợp chất hữu cơ chứa N và NH3, biến N thành NO3-
Việc đưa thêm giá thể vi sinh nhằm phát huy cao nhất khả năng tham gia của các loài vi sinh vật lơ lửng và vi sinh bám dính, đồng thời làm ổn định mật độ vi sinh và tăng hiệu suất xử lý vi sinh.
NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG
Với đặc trưng của nước thải sinh hoạt chứa chủ yếu là hợp chất hữu cơ dễ phân huỷ sinh học; thành phần bã thải lớn; thành phần dinh dưỡng N, P cao; các chất kiềm hãm quá trình phát triển của vi sinh vật thấp. Dựa trên các yếu tố đó công nghệ được xây dựng tập trung vào các công đoạn xử lý chính đó là: Xử lý hiếu khí bằng bùn hoạt tính và khử trùng.
Qua đó, quy trình công nghệ đưa ra như hình 1 dựa trên các quá trình cơ bản sau:
+ Quá trình bùn hoạt tính (diễn ra trong Bể Aerotank);
+ Quá trình lắng bùn (diễn ra trong Bể lắng);
+ Quá trình phá huỷ tế bào vi sinh vật gây hại.
Nước thải của Công ty được tách làm 2 nguồn:
            + Nước thải sinh hoạt: được thu gom và đưa về bể phốt trước khi đưa về trạm xulunuocthai tập trung.
            + Nước thải nhà bếp: được thu gom và đưa về bể tách mỡ để loại bớt dầu mỡ và các chất tẩy rửa trước khi đưa về trạm xu ly nuoc thai tập trung.
-   Bể điều hòa: Làm cân bằng sự dao động dòng và nồng độ nước thải. Đồng thời bể điều hòa có tác dụng như một bể yếm khí. Tại đây các vi sinh vật yếm khí sẽ hấp thụ các chất hữu cơ hòa tan trong nước thải, phân hủy và chuyển hóa chúng thành khí. Bọt khí khí sinh ra bám vào bùn cặn, nổi lên trên làm xáo trộn và gây ra dòng tuần hoàn cục bộ trong lớp cặn lơ lửng. Nước thải từ bể điều hòa được các bơm nước thải luân phiên hoạt động theo mức bơm vào các bể xử lý tiếp theo.
-   Cụm bể sinh học: Đây là giai đoạn xử lý triệt để các chất ô nhiễm có trong nước thải. Trong thiết bị diễn ra 2 pha:
+ Pha thiếu khí : Có tác dụng phân hủy các hợp chất chứa N, P có trong nước thải sinh hoạt. Trong bể có lắp đặt máy khuấy để khuấy trộn bùn liên tục, tăng hiệu quả xử lý các chất dinh dưỡng.
+ Pha hiếu khí: Giai đoạn xử lý hiếu khí Aerotank là công đoạn xử lý triệt để nước thải. Bể làm việc liên tục, khuấy trộn hoàn toàn. Hệ thống sục khí không chỉ có nhiệm vụ cung cấp oxi cho vi sinh vật hiếu khí hoạt động mà còn có vai trò khuấy trộn dòng nước. Ngoài ra, để tăng khả năng tiếp xúc giữa bùn hoạt tính với nước thải thì trong bể được lắp đặt thêm lớp đệm vi sinh dạng gấp nếp, nước và khí qua đệm vi sinh đi theo đường zích zắc với góc nghiêng 60o. Với bề mặt nhám của đệm vi sinh khoảng 250m2/01m3 thì diện tích bề mặt và khả năng dính bám của vi sinh vật được phát huy tối đa.
-   Bể lắng: Dùng để tách bùn lỏng hỗn hợp thành bùn và phần nước thải đã lắng trong ở trên. Việc tách chất rắn/lỏng xảy ra bởi trọng lực. Hỗn hợp bùn/nước trong Tcụm sinh học được dẫn sang bể lắng theo nguyên tắc tự chảy. Nước thải được đưa qua ống lắng trung tâm; nhờ trọng lực của bông cặn, hỗn hợp thải được phân ly ra làm ba pha riêng biệt (pha bùn cặn, pha huyền phù, pha nước trong). Do đó, việc phân tách hoàn toàn thể rắn và nước trong ra hai pha tách biệt; các hạt huyền phù, bông cặn có tỷ trọng lớn sẽ dễ dàng lắng xuống dưới đáy. Bùn lắng được thu xuống đáy dốc của thiết bị lắng và tự động được bơm tuần hoàn trở lại cụm bể sinh học. Phần bùn dư được bơm định kỳ sang bể chứa bùn.
-   Bể khử trùng có tác dụng loại bỏ các vi sinh vật gây bệnh, đặc biệt là Coliform có trong nước thải. Do đó để loại trừ khả năng lan truyền các vi sinh gây bệnh ra môi trường nước thải trong bể được châm Clo khử trùng trước khi thải ra môi trường.
Sau khử trùng nước đạt tiêu chuẩn thải ra môi trường Để đảm bảo nồng độ bùn hoạt tính trong cụm bể sinh học luôn ổn định, một phần bùn từ ngăn lắng được tuần hoàn lại cụm bể sinh học, phần bùn dư xả về bể chứa bùn và được định kỳ hút xả bỏ.

III. HỆ THỐNG TỰ ĐỘNG HÓA ĐIỀU KHIỂN HỆ THỐNG

1. Mục đích áp dụng tự động hóa trong xử lý nước thải

Hiện nay, tự động hóa trong xử lý nước thải được sử dụng rộng rãi trong các công trình xử lý không chỉ ở Việt Nam mà còn trên thế giới. Tự động hóa có rất nhiều ưu điểm: giúp cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao hiệu quả của vận hành.
Tự động hóa giám sát bằng máy tính nên có thể theo dõi, kiểm tra các thông số hoạt động, tình trạng hoạt động của các thiết bị. Ví dụ như: định lượng hóa chất điều chỉnh pH, lưu lượng nước vào thiết bị xử lý... Dựa trên các thông tin thu thập được, người vận hành sẽ có các phương án điều chỉnh phù hợp để hiệu quả xử lý đạt mức tối ưu.
Với các ưu điểm trên, Công ty Cổ Phần Cơ Khí Môi Trường Công Nghệ ưu tiên áp dụng công nghệ tự động hóa trong trạm xu ly nuoc thai sinh hoat của công ty Prime Yên Bình. Công nghệ hệ thống tự động hóa được lựa chọn trên cơ sở:
- Hệ thống điều khiển tự động sử dụng công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực tự động hóa động thời thiết bị, vật tư phải thông dụng trên thị trường Việt Nam để thuận tiện trong bảo hành, thay thế, sửa chữa khi có sự cố;
- Đầu đo và các cơ cấu chấp hành cần được lựa chọn đảm bảo môi trường, điều kiện làm việc đặc biệt trong xử lý nước thải.

2. Chức năng, nhiệm vụ của hệ thống tự động

Hệ thống tự động hóa thực hiện chức năng thu thập các tín hiệu, xử lý, giám sát, điều khiển các thiết bị, đảm bảo quá trình vận hành đơn giản, hệ thống hoạt động chính xác, linh hoạt, tiết kiệm năng lượng, đáp ứng các yêu cầu công nghệ đề ra.
Chức năng:
-         Hệ thống tự động hóa sẽ điều khiển tự động các công đoạn xử lý giúp vận hành tự động Trạm xử lý nước thải. Sử dụng hệ điều khiển tập trung, toàn bộ hệ điều khiển được lắp đặt trong phòng điều khiển trung tâm.
-         Hiển thị trạng thái hoạt động, trạng thái lỗi của thiết bị chấp hành như bơm, máy thổi khí, máy khuấy.
-         Hệ thống tự động hóa cho phép cài đặt và thay đổi các thông số điều khiển, theo dõi chế độ làm việc của hệ thống, các tham số hoạt động của thiết bị (thời gian, chu kỳ của các bơm nước thải, máy thổi khí…) đặt các tham số môi trường theo mong muốn.
-         Tự động bảo vệ cho phép hệ thống hoạt động an toàn, cảnh báo các thông số quá trình, điều khiển các thiết bị. Có khả năng cảnh báo bằng còi, đèn và lưu lại lâu dài mọi thay đổi hay tác động vào hệ thống để tạo nhật ký vận hành và báo cáo hệ thống.
 
Nhiệm vụ:
-         Thu thập, tính toán các thông số công nghệ.
-         Điều khiển các thiết bị trong hệ thống vận hành theo quy trình công nghệ.
-         Hiển thị các thông số công nghệ và trạng thái các thiết bị trong hệ thống.
-         Kiểm tra lỗi, cảnh báo, bảo vệ hệ thống khi gặp sự cố.

3. Yêu cầu kỹ thuật

Yêu cầu kỹ thuật chung của hệ thống:
-         Hệ thống được lắp đặt mới và thực hiện tự động hóa dựa trên thiết kế tổng thể của toàn bộ dây chuyền xử lý nước thải, đảm bảo yêu cầu về thiết kế, vận hành, trang thiết bị đo, điều khiển phù hợp.
-         Hệ thống thực hiện tự động hóa quá trình xử lý nước thải, tự động kiểm tra chế độ làm việc của thiết bị, tự động xử lý và điều khiển các thiết bị theo yêu cầu công nghệ đề ra.
-         Các thiết bị trên hệ thống có thể vận hành ở 2 chế độ: Chế độ tự động và chế độ bằng tay.
-         Hệ thống cho phép người vận hành đặt các thông số hoạt động của thiết bị từ tủ điều khiển trung tâm như giá trị ngưỡng cảnh báo, chế độ hoạt động, thời gian thực hiện, các tham số điều khiển, mức nước của bơm nước thải và bơm bùn, máy thổi khí…

4. Đề xuất kỹ thuật

Dựa trên đề xuất công nghệ xử lý nước thải đã nêu và theo yêu cầu của chủ đầu tư. Chúng tôi đã đưa ra thiết kế hệ thống điều khiển tự động cho Trạm xử lý nước thải tập trung như trình bày dưới đây:

a.     Cơ sở xây dựng giải pháp kỹ thuật:

-         Dựa trên các yêu cầu kỹ thuật điều khiển công nghệ và các bản vẽ về công nghệ của hệ thống.
-         Theo cấu trúc của hệ thống điều khiển hiện đại và thông dụng trong điều khiển, giám sát các quá trình công nghệ.
-         Áp dụng công nghệ, thiết bị điều khiển tiên tiến, tuân thủ các tiêu chuẩn chung cho thiết kế, lựa chọn thiết bị và lắp đặt hệ thống như: tính nhiệt đới hóa của thiết bị, độ hoạt động tin cậy, ổn định trong điều kiện khí hậu Việt Nam, uy tín của hãng sản xuất.

b.    Giải pháp kỹ thuật:

·        Tủ điều khiển trung tâm
-     Điều khiển đóng ngắt nguồn cấp cho các thiết bị đo, các tín hiệu trạng thái, các thiết bị chấp hành (bơm, máy thổi khí, máy đo pH, máy khuấy...);
-     Điều khiển đóng cắt các thiết bị trong hệ thống;
-     Thu thập dữ liệu từ các thiết bị đo
-     Cảnh báo lỗi.
 

5. Nguồn cấp điện

-         Phần thiết kế và thuyết minh cho nhà máy xử lý nước thải bao gồm chỉ từ tủ điện động lực chính đến các thiết bị trong khu xử lý.
-         Nguồn cấp điện 380/220VAC được lấy từ trạm biến áp đến. Tính toán tiết diện dây dựa trên sụt áp cho phép và hệ số giảm dòng điện ta chọn được cáp điện tổng. Cáp điện đi ngầm từ trạm biến áp vào tủ điện tổng. Từ tủ điện tổng nguồn điện được phân phối đến các thiết bị trong hệ thống bằng cáp điện đảm bảo tiêu chuẩn.
-         Từ tủ điện tổng dẫn đến các thiết bị điện dùng loại cáp đạt tiêu chuẩn, đảm bảo an toàn đi trên hệ thống hào cáp hoặc thang cáp (máng cáp) hoặc ống nhựa cách điện.

6. Quy trình lắp đặt

-         Lắp đặt tủ: tủ điện được thiết kế phù hợp với các thiết bị đã lập trong dự toán. Vỏ tủ làm bằng tôn dày 1,5mm, được sơn tĩnh điện, sơn chống gỉ đảm bảo các tiêu chuẩn Việt Nam về trang bị điện công trình và tiêu chuẩn quốc tế IEC.Phía trong khung tủ được lắp các thanh dọc và thanh ngang để gắn và cài các thiết bị, khung tủ dùng tôn dày 2mm. Các thanh ngang có thể dịch chuyển theo chiều dọc sao cho có thể gắn được các thiết bị với các kích thước khác nhau. Cách đáy tủ khoảng 20mm có lắp thanh trung tính bằng đồng có sẵn các lỗ, bulông để đấu trung tính các đường cáp.
-         Lắp đặt thiết bị trong tủ như aptomat, contactor, biến tần, rơle nhiệt, đèn báo…sử dụng các thiết bị đã được kiểm định, kiểm tra chất lượng và có xuất xứ rõ ràng. Các thiết bị được gắn trong tủ phải chắc chắn và phải đảm bảo không chạm, chập giữa các thiết bị cũng như giữa các pha của từng thiết bị, các ký hiệu của mạch điều khiển trong tủ phải rõ ràng, nên sử dụng các ký hiệu mang tính chất quốc tế, phù hợp với tiêu chuẩn của IEC.
-         Lắp đặt cáp điện: Cáp điện được đi theo hệ thống máng cáp, hào cáp, ống PVC cách điện đạt chất lượng. Việc đi cáp phải đảm bảo gọn gàng, không xoắn cáp giữa các sợi cáp với nhau.
-         Lắp đặt động cơ bơm, khóa an toàn: cáp được dẫn từ ống qua khóa an toàn đến động cơ bơm. Tất cả các động cơ bơm và các thiết bị được cấp nguồn điện phải được gắn khóa an toàn gần chỗ đặt thiết bị để khi có sự cố phải sửa chữa thiết bị thì dùng khóa an toàn để cắt nguồn ra khỏi thiết bị, đảm bảo an toàn cho người sửa thiết bị.

Sơ đồ mô tả bố trí thiết bị trong tủ điện điều khiển
Sơ đồ mô tả bố trí thiết bị trong tủ điện điều khiển
-     Các nút bấm điều khiển bằng tay có đèn  hiển thị, cho phép người vận hành trực tiếp điều khiển khi hệ điều khiển tự động có lỗi.
-     Các thiết bị đo tự động (pH) cho phép giám sát và kiểm soát tự động, liên tục.
-     Các thiết bị chấp hành: máy khuấy chìm, bơm, biến tần,… được hiển thị trạng thái và điều khiển từ tủ điều khiển trung tâm.
·        Hệ thống có khả năng hoạt động ở 2 chế độ:
-     Chế độ tự động: Hệ thống hoạt động tự động thông qua các tham số công nghệ đặt trước và các thông số đo từ các thiệt bị đo hiện trường gửi về. Với các thuật toán đặc trưng và thông số công nghệ cài đặt, hệ thống sẽ tự động ra lệnh điều khiển các thiết bị chấp hành.
-     Chế độ thủ công: Điều khiển trực tiếp từng thiết bị bằng nút bấm trên mặt tủ điều khiển trung tâm.
·        Các thiết bị chấp hành:
-     Các thiết bị chấp hành bao gồm: biến tần điều khiển bơm định lượng hóa chất và bơm bể điều hòa, máy thổi khí, bơm nước thải, máy khuấy hiện trường...
-     Bơm nước thải chạy theo biến tần điều khiển thông qua mức điều chỉnh bơm hoạt động/dừng theo mức nước thải trong bể.
-     Bơm bùn hoạt động on/off luân phiên theo chu kỳ thời gian cài đặt.
-     Máy thổi khí của hệ thống cấp khí sinh học, hoạt động luân phiên theo chu kỳ thời gian.
-     Các máy khuấy hóa chất ngoài hiện trường điều khiển on/off khi có nước thải cấp vào ngăn khuấy.
-     Các bơm định lượng hóa chất được điều chỉnh lưu lượng tự động tỷ lệ với lượng nước thải đầu vào cấp cho hệ thống.
IV.  THỜI GIAN THỰC HIỆN
Toàn bộ dự án này sẽ hoàn tất trong vòng 90 ÷ 105 ngày kể từ ngày Công ty chúng tôi nhận tiền đặt cọc cho việc xúc tiến dự án và mặt bằng thi công.

V.  BẢO HÀNH VÀ VẬN HÀNH HỆ THỐNG

Thời gian vận hành hệ thống là 01 tháng kể từ ngày bàn giao nghiệm thu. Trong quá trình vận hành hệ thống công ty Cổ Phần Cơ Khí – Môi Trường Công Nghệ sẽ cử Cán bộ kỹ thuật đào tạo, hướng dẫn vận hành cho nhân viên tiếp nhận quản lý trạm xử lý.
Trong thời gian bảo hành, công ty Cổ Phần Cơ Khí – Môi Trường Công Nghệ cam kết:
+ Định kỳ kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng thiết bị và máy móc trong suốt quá trình bảo hành
+ Trong trường hợp cần xử lý sự cố, cán bộ kỹ thuật của Công ty sẽ có mặt tại địa chỉ của Khách hàng trong vòng 24h
+ Tư vấn xử lý sự cố qua điện thoại cho khách hàng ngay khi nhận được thông báo
+ Với các sự cố ngoài thời gian làm việc của công ty Cổ Phần Cơ Khí – Môi Trường Công Nghệ, cán bộ kỹ thuật sẽ cố gắng tối đa để xử lý trong thời gian sớm nhất có thể
+ Định kỳ đào tạo nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ vận hành.

VI. ƯU ĐIỂM NỔI BẬT CỦA HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI

1. Ưu điểm về mặt công nghệ

Hiện nay, trên thế giới và Việt Nam có nhiều phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt như: Johkasou (Nhật Bản), Basfat (Việt Nam), lọc sinh học,… Tuy nhiên, chi phí lắp đặt hệ thống này thường cao, điều kiện tài chính của nhiều cơ sở không đáp ứng được.
Vì vậy, vấn đề đặt ra ở nhiều doanh nghiệp hiện nay là việc lựa chọn và áp dụng mô hình xử lý nước thải nào mà hiệu quả đạt được cao mà vẫn đáp ứng được nguồn tài chính của doanh nghiệp.
Công ty công ty Cổ Phần Cơ Khí – Môi Trường Công Nghệ là một đơn vị có nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực môi trường đặc biệt là lĩnh vực xử lý nước thải nói chung và nước thải sinh hoạt nói riêng. Những kinh nghiệm tích lũy được trong thời gian qua đã giúp Công ty chúng tôi đưa ra một mô hình xử lý nước thải sinh hoạt chuyên nghiệp, hiệu quả mà chi phí đầu tư ban đầu không cao. Mô hình này đã được ứng dụng ở nhiều doanh nghiệp trong nước và nhận được sự khen ngợi của khách hàng.
Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt của công ty Cổ Phần Cơ Khí – Môi Trường Công Nghệ có các ưu điểm như sau:
Công nghệ đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật khi nước thải đầu vào có sự biến động lớn. Chế độ vận hành hệ thống rất linh động, có thể điều chỉnh tùy theo tính chất của nước thải đầu vào, giảm chi phí vận hành.
Công nghệ được lựa chọn là công nghệ tổ hợp, kết hợp các quá trình: xử lý hóa lý (điều chỉnh pH, tách rác) và xử lý vi sinh (thiếu khí, hiếu khí). Đây là công nghệ được áp dụng tại nhiều nước trên thế giới do hiệu quả xử lý cao (trong điều kiện vận hành tốt có thể đạt tới 90% - 95%.
Công nghệ vận hành đơn giản, hoạt động ổn định, tiết kiệm chi phí vận hành do được điều khiển bằng hệ thống điều khiển tự động hóa, điều khiển bằng PLC, hoạt động ở 2 mức: tự động và bằng tay.
Độ pH của nước thải trong hệ thống được kiểm soát bằng thiết bị đo pH online 2 ngưỡng được nhập khẩu trực tiếp từ Italia. Nhờ hệ thống kiểm soát này mà hiệu quả xử lý được nâng cao.
Các thiết bị được sử dụng trong hệ thống là các thiết bị tốt, nhập khẩu từ hãng nổi tiếng trên thế giới: OBL, Ebara, shinmaywa... vì phải tiếp xúc với môi trường ăn mòn, thời gian hoạt động 24/24.
Thiết bị dự phòng: xử lý nước thải yêu cầu phải hoạt động 24/24. Những thiết bị chính cần phải có dự phòng và hoạt động luân phiên nhau để kéo dài tuổi thọ. Trong thiết kế này, mức độ dự phòng rất cao cho các thiết bị chính: bơm nước thải, máy thổi khí...
Hệ thống đường ống: công ty Cổ Phần Cơ Khí – Môi Trường Công Nghệ ưu tiên lựa chọn hệ thống đường ống bằng uPVC có khả năng chịu ăn mòn, độ bền cao.
Các thiết bị đều có chứng nhận CO – CQ đầy đủ.
 Hệ thống hoạt động an toàn, có độ tin cậy cao, vận hành đơn giản, thuận tiện khi bảo dưỡng và sửa chữa.

2. Ưu điểm về mặt thiết kế

-         Các hạng mục nội bộ khu xử lý được bố trí hợp lý và thuận tiện. Do đó dễ vận hành và kiểm soát, tiết kiệm nhân công vận hành
-         Toàn bộ hệ thống được thiết kế đơn giản và thuận tiện cho công nhân vận hành. Các quá trình xử lý đều “nhìn thấy được” nên dễ dàng trong công tác quản lý – vận hành.
-         Toàn bộ hệ thống được thiết kế lắp đặt để không ảnh hưởng đến các công trình khác, đảm bảo mỹ thuật, an toàn cho người vận hành.
-         Thiết kế tuân thủ đầy đủ theo tiêu chuẩn kỹ thuật theo Quy chuẩn, quy định xây dựng Việt Nam và các thông tư, nghị định và văn bản ban hành có liên quan khi thực hiện gói thầu.
-         Thiết kế đã tính đến các biện pháp thi công, thiết bị được chế tạo từng phần tại xưởng và lắp ghép nhanh tại công trường, rút ngắn thời gian thi công đến mức tối đa. 



xem thêm:  Xử lý nước thải sinh hoạt tại công ty cổ phần TNHH Dreamtech Việt Nam


-------------------------------------------------------------

 Công ty cổ phần cơ khí môi trường công nghệ - TEM JSC được thành lập bởi những kỹ sư có trình độ, kiến thức, tâm huyết với ngành môi trường. Đội ngũ chuyên gia tư vấn, thiết kế, thi công và vận hành tại TEM JSC được đào tạo kỹ thuật lâu năm, nhiều kinh nghiệm chuyên ngành, luôn đặt toàn bộ chất xám, công sức trong từng công việc và cùng với lòng nhiệt tình, tinh thần trách nhiệm cao có thể thực hiện và đưa ra những giải pháp xử lý môi trường tối ưu nhất với hiệu quả sử dụng cao và chi phí vận hành thấp nhất đáp ứng các quy định của luật pháp.
 
Tag: 
xử lý khí thải
xu ly khi thai
xulykhithai

xử lý nước thải
xu ly nuoc thai
xulynuocthai
cơ khí môi trường
co khi moi truong
cokhimoitruong


website:
www.cokhimoitruong.com.vn
cokhimoitruong.com.vn
 
 
 Các lĩnh vực hoạt động khác của Công ty:

 
Để được tư vấn về môi trường, dịch vụ xử lý môi trườngxử lý nước thảixử lý khí thải
Quý khách vui lòng liên hệ: Công ty môi trường ETM
Website: 
http://cokhimoitruong.com.vn     http://cokhimoitruong.com.vn/xu-ly-nuoc-thai.html
Hotline: 0904.921.518
Email: 
ckmtcn@gmail.com
Xưởng sản xuất thiết bị: km2 + 600 đường Phan Trọng Tuệ, Thanh Liệt, Thanh Trì, Hà Nội
VPĐD miền Bắc: Số 7 ngõ 95 Chùa Bộc, Đống Đa, Hà Nội
CN miền Nam: 688/115 Quang Trung, Phường 11, Q. Gò Vấp, TP. HCM

ĐĂNG Ký liên hệ
Hãy để lại thông tin liên hệ của bạn để nhận thông tin miễn phí từ chúng tôi !

Chuyên viên của chúng tôi sẽ liên hệ sớm với bạn