Báo giá/Hợp tác

Phân quyền thẩm định trong lĩnh vực môi trường từ 1/7/2025

Ngày đăng: 08/06/2026
Đăng bởi: Admin
Phân quyền thẩm định trong lĩnh vực môi trường là gì?
Căn cứ pháp lý về phân quyền thẩm định trong lĩnh vực môi trường
Vì sao doanh nghiệp cần quan tâm đến phân quyền thẩm định môi trường?
Thẩm quyền của UBND cấp tỉnh trong lĩnh vực môi trường
Thẩm quyền của UBND cấp xã trong lĩnh vực môi trường
Phân biệt thẩm quyền cấp tỉnh và cấp xã trong hồ sơ môi trường
Những lỗi thường gặp khi xác định thẩm quyền môi trường

Phân quyền thẩm định trong lĩnh vực môi trường là nội dung doanh nghiệp cần đặc biệt quan tâm từ ngày 01/7/2025, khi Nghị định 131/2025/NĐ-CP bắt đầu có hiệu lực. Quy định mới làm rõ thẩm quyền giữa chính quyền địa phương cấp tỉnh và cấp xã trong quản lý môi trường, đặc biệt liên quan đến giấy phép môi trường, sự cố môi trường, làng nghề, cụm công nghiệp và công tác bảo vệ môi trường tại địa phương. Trong bài viết này, Môi trường ETM sẽ phân tích dễ hiểu các điểm chính của quy định mới, giúp doanh nghiệp biết hồ sơ môi trường của mình thuộc thẩm quyền cấp nào, cần chuẩn bị gì và tránh những sai sót khi thực hiện thủ tục.

Phân quyền thẩm định trong lĩnh vực môi trường là gì?

Trong thực tế, nhiều doanh nghiệp thường gọi chung là phân quyền thẩm định trong lĩnh vực môi trường. Tuy nhiên, về mặt pháp lý, Nghị định 131/2025/NĐ-CP sử dụng khái niệm phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Nghị định này được ban hành ngày 12/06/2025 và có hiệu lực từ ngày 01/07/2025.

Một cách dễ hiểu, quy định mới nhằm xác định rõ việc nào thuộc UBND cấp tỉnh, việc nào thuộc UBND cấp xã, việc nào thuộc Chủ tịch UBND từng cấp. Quá trình này giúp giảm tình trạng chồng chéo, bỏ sót trách nhiệm hoặc nộp hồ sơ sai cơ quan có thẩm quyền.

Với doanh nghiệp, nội dung cần quan tâm nhất không chỉ là “ai thẩm định”, mà còn là ai tiếp nhận hồ sơ, ai cấp giấy phép môi trường, ai kiểm tra, ai xử lý sự cố và ai quản lý hoạt động môi trường tại địa bàn.

Căn cứ pháp lý về phân quyền thẩm định trong lĩnh vực môi trường

Các căn cứ quan trọng doanh nghiệp nên đối chiếu gồm:

Văn bản

Nội dung cần lưu ý

Luật Bảo vệ môi trường 2020

Quy định nền tảng về giấy phép môi trường, đăng ký môi trường, đánh giá tác động môi trường, sự cố môi trường

Nghị định 08/2022/NĐ-CP

Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường

Nghị định 05/2025/NĐ-CP

Sửa đổi, bổ sung Nghị định 08/2022/NĐ-CP

Nghị định 131/2025/NĐ-CP

Phân định thẩm quyền chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Quyết định 11/2025/QĐ-TTg

Quy chế ứng phó sự cố chất thải

Theo Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Nghị định 131/2025/NĐ-CP không chỉ điều chỉnh lĩnh vực môi trường mà còn bao gồm nhiều lĩnh vực khác như tài nguyên nước, lâm nghiệp, thủy lợi, khí tượng thủy văn, biển và hải đảo, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học.

Vì sao doanh nghiệp cần quan tâm đến phân quyền thẩm định môi trường?

Từ kinh nghiệm tư vấn hồ sơ môi trường và hệ thống xử lý nước thải cho các dự án sản xuất, ETM nhận thấy một lỗi rất phổ biến là doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật tương đối đầy đủ nhưng lại xác định sai cơ quan tiếp nhận hoặc cơ quan cấp phép. Khi đó, hồ sơ dễ bị trả lại, kéo dài thời gian xử lý hoặc phải bổ sung lại căn cứ pháp lý.

Nắm rõ phân quyền thẩm định trong lĩnh vực môi trường giúp doanh nghiệp:

  • Xác định đúng cơ quan xử lý hồ sơ;
  • Tránh nộp hồ sơ sai cấp;
  • Chủ động chuẩn bị bản vẽ, thuyết minh, số liệu môi trường;
  • Dự kiến đúng thời gian thực hiện thủ tục;
  • Hạn chế rủi ro khi vận hành dự án, nhà máy, cụm công nghiệp;
  • Phối hợp đúng với cơ quan địa phương khi có kiểm tra hoặc sự cố môi trường.

Đặc biệt, với các dự án có phát sinh nước thải, khí thải, chất thải nguy hại hoặc nằm trong cụm công nghiệp, xác định đúng thẩm quyền là bước rất quan trọng trước khi lập hồ sơ giấy phép môi trường.

Thẩm quyền của UBND cấp tỉnh trong lĩnh vực môi trường

Theo Nghị định 131/2025/NĐ-CP, UBND cấp tỉnh có thẩm quyền trong nhiều nhiệm vụ quản lý môi trường quan trọng. Một số nội dung đáng chú ý gồm đầu tư xây dựng công trình hạ tầng bảo vệ môi trường cụm công nghiệp trong trường hợp không có chủ đầu tư hạ tầng; yêu cầu bồi thường thiệt hại và tổ chức thu thập, thẩm định dữ liệu về thiệt hại môi trường trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên; tiếp nhận báo cáo về làng nghề và phê duyệt phương án bảo vệ môi trường làng nghề.

Có thể hiểu, cấp tỉnh sẽ tập trung vào các nội dung có phạm vi ảnh hưởng lớn, liên quan nhiều địa bàn hoặc cần năng lực chuyên môn, quản lý tổng hợp.

Các nhóm việc thuộc UBND cấp tỉnh

Nhóm việc

Ý nghĩa đối với doanh nghiệp

Hạ tầng bảo vệ môi trường cụm công nghiệp

Liên quan đến hệ thống thu gom, thoát nước, xử lý nước thải tập trung

Thiệt hại môi trường từ 02 xã trở lên

Áp dụng khi ô nhiễm, suy thoái môi trường có phạm vi liên xã

Báo cáo và phương án môi trường làng nghề

Ảnh hưởng đến cơ sở sản xuất trong khu vực làng nghề

Quản lý các vấn đề môi trường cấp vùng/tỉnh

Tác động đến dự án có quy mô hoặc phạm vi ảnh hưởng lớn

Với các doanh nghiệp sản xuất, đặc biệt trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp hoặc làng nghề, cần kiểm tra kỹ yêu cầu về hạ tầng bảo vệ môi trường trước khi mở rộng sản xuất hoặc tăng lưu lượng nước thải.

Chủ tịch UBND cấp tỉnh cấp giấy phép môi trường trong trường hợp nào?

Một nội dung rất quan trọng của phân quyền thẩm định trong lĩnh vực môi trường là thẩm quyền cấp giấy phép môi trường. Theo Nghị định 131/2025/NĐ-CP, Chủ tịch UBND cấp tỉnh cấp giấy phép môi trường đối với các dự án, cơ sở nhóm I, II, III thuộc Phụ lục III, IV, V của Nghị định 08/2022/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 05/2025/NĐ-CP, nếu thuộc trường hợp phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường theo Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường.

Các trường hợp đáng chú ý gồm:

Trường hợp

Ngưỡng/thông tin cần lưu ý

Có nước thải sinh hoạt xả ra môi trường phải xử lý

Tổng lưu lượng từ 50 m³/ngày trở lên

Có nước thải công nghiệp thuộc loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm

Theo Phụ lục II Nghị định 08/2022/NĐ-CP, đã sửa đổi bởi Nghị định 05/2025/NĐ-CP

Có nước thải công nghiệp xả ra môi trường phải xử lý

Tổng lưu lượng từ 10 m³/ngày trở lên

Có cả nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp phải xử lý

Tổng lưu lượng từ 50 m³/ngày trở lên

Có khí thải phải xử lý

Tổng lưu lượng từ 2.000 m³/giờ trở lên khi vận hành chính thức

Phát sinh thường xuyên chất thải nguy hại

Từ 100 kg/tháng hoặc 1.200 kg/năm trở lên, đồng thời có nước thải hoặc khí thải phải xử lý

Các ngưỡng trên là điểm doanh nghiệp cần kiểm tra ngay khi lập hoặc rà soát hồ sơ môi trường. Nếu nhà máy có nước thải công nghiệp từ 10 m³/ngày trở lên, hoặc có khí thải cần xử lý từ 2.000 m³/giờ trở lên, khả năng cao hồ sơ sẽ thuộc thẩm quyền cấp tỉnh.

Thẩm quyền của UBND cấp xã trong lĩnh vực môi trường

Nghị định 131/2025/NĐ-CP cũng giao nhiều nhiệm vụ môi trường cho UBND cấp xã. Đây là điểm mới có tác động trực tiếp đến công tác quản lý môi trường tại địa bàn, đặc biệt với cụm công nghiệp, làng nghề, khu vực nông thôn và các cơ sở sản xuất quy mô nhỏ.

Theo quy định, UBND cấp xã có nhiệm vụ lập danh mục cụm công nghiệp không có hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải tập trung để báo cáo UBND cấp tỉnh; tổng hợp nhu cầu ngân sách cho hoạt động bảo vệ môi trường làng nghề; triển khai mô hình bảo vệ môi trường làng nghề; quản lý thu gom, xử lý chất thải quy mô cấp xã; theo dõi chất lượng môi trường và báo cáo công tác bảo vệ môi trường trước ngày 31/01 hằng năm.

Các việc doanh nghiệp thường gặp với cấp xã

Nội dung

Doanh nghiệp cần lưu ý

Quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh trên địa bàn

Cơ sở nhỏ, hộ sản xuất, làng nghề thường làm việc nhiều với cấp xã

Cụm công nghiệp chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung

Doanh nghiệp cần kiểm tra điều kiện đấu nối, thoát nước, xử lý nước thải

Sự cố môi trường cấp xã

Cơ sở phải phối hợp nhanh với chính quyền địa phương khi có rò rỉ, tràn đổ, phát tán chất thải

Báo cáo, kiểm tra môi trường địa bàn

Cấp xã có thể tham gia kiểm tra, hướng dẫn, tổng hợp hiện trạng

Đối với doanh nghiệp trong cụm công nghiệp hoặc làng nghề, vai trò của UBND cấp xã sẽ rõ hơn so với trước đây. Vì vậy, ngoài hồ sơ cấp tỉnh, doanh nghiệp vẫn cần lưu ý yêu cầu quản lý thực tế tại địa phương.

Chủ tịch UBND cấp xã có thẩm quyền gì?

Theo Nghị định 131/2025/NĐ-CP, Chủ tịch UBND cấp xã có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường đối với các dự án, cơ sở thuộc khoản 4 Điều 41 Luật Bảo vệ môi trường, trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền cấp tỉnh. Ngoài ra, Chủ tịch UBND cấp xã còn có nhiệm vụ chỉ đạo ứng phó sự cố môi trường, huy động lực lượng, phương tiện, thành lập đoàn kiểm tra đột xuất và xử lý các tình huống môi trường trên địa bàn.

Điều này có nghĩa là một số hồ sơ môi trường không còn xử lý theo cách cũ qua cấp huyện như trước, mà sẽ được phân định lại theo mô hình chính quyền địa phương 02 cấp.

Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý khi chuẩn bị hồ sơ:

  • Không mặc định hồ sơ nào cũng nộp lên cấp tỉnh;
  • Không tiếp tục áp dụng thói quen nộp hồ sơ theo cấp huyện nếu địa phương đã chuyển sang mô hình mới;
  • Cần kiểm tra nhóm dự án, loại nguồn thải, lưu lượng nước thải, khí thải và chất thải nguy hại;
  • Nên rà soát trước với cơ quan chuyên môn hoặc đơn vị tư vấn để xác định đúng thẩm quyền.

Phân biệt thẩm quyền cấp tỉnh và cấp xã trong hồ sơ môi trường

Để doanh nghiệp dễ hình dung, có thể tóm tắt như sau:

Nội dung so sánh

Cấp tỉnh

Cấp xã

Phạm vi quản lý

Dự án/cơ sở có quy mô lớn hơn, nguồn thải đáng kể, ảnh hưởng liên xã hoặc thuộc nhóm phải cấp phép cấp tỉnh

Cơ sở, hoạt động môi trường quy mô địa bàn xã, các nhiệm vụ được phân định từ cấp huyện/cấp tỉnh

Giấy phép môi trường

Chủ tịch UBND cấp tỉnh cấp cho các trường hợp thuộc ngưỡng quy định tại Nghị định 131/2025/NĐ-CP

Chủ tịch UBND cấp xã tiếp nhận hồ sơ đối với trường hợp thuộc khoản 4 Điều 41 Luật BVMT, trừ trường hợp cấp tỉnh

Cụm công nghiệp

Đầu tư hạ tầng bảo vệ môi trường cụm công nghiệp khi không có chủ đầu tư hạ tầng

Lập danh mục cụm công nghiệp thiếu hệ thống thu gom, thoát nước, xử lý nước thải tập trung

Sự cố môi trường

Xử lý sự cố phạm vi lớn, liên xã hoặc theo phân cấp

Công bố, chỉ đạo, ứng phó sự cố môi trường cấp xã

Làng nghề

Tiếp nhận báo cáo, phê duyệt phương án bảo vệ môi trường làng nghề

Tổng hợp nhu cầu ngân sách, triển khai mô hình bảo vệ môi trường làng nghề

Bảng trên giúp doanh nghiệp xác định hướng đi ban đầu. Tuy nhiên, từng dự án cụ thể vẫn cần đối chiếu thêm ngành nghề, công suất, nguồn thải, vị trí xả thải và hồ sơ pháp lý đã có.

Những lỗi thường gặp khi xác định thẩm quyền môi trường

  • Nhầm giữa cấp giấy phép và tiếp nhận hồ sơ: Một số doanh nghiệp nghĩ rằng nơi tiếp nhận hồ sơ luôn là nơi cấp phép. Trên thực tế, tùy từng trường hợp, trách nhiệm tiếp nhận, xử lý, cấp phép hoặc phối hợp có thể khác nhau.
  • Chỉ nhìn vào công suất sản xuất mà bỏ qua nguồn thải: Công suất sản xuất không phải yếu tố duy nhất. Doanh nghiệp cần kiểm tra thêm nước thải, khí thải, chất thải nguy hại, loại hình sản xuất và quy mô tác động môi trường.
  • Không cập nhật mô hình chính quyền địa phương 02 cấp: Từ ngày 01/07/2025, Nghị định 131/2025/NĐ-CP có hiệu lực và điều chỉnh việc phân định thẩm quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Nếu doanh nghiệp vẫn áp dụng thói quen làm hồ sơ theo cấp huyện như trước, có thể phát sinh sai sót khi nộp hồ sơ.
  • Thiếu số liệu kỹ thuật để chứng minh nguồn thải: Cơ quan thẩm quyền thường cần số liệu rõ ràng về lưu lượng, thông số ô nhiễm, công nghệ xử lý và vị trí xả thải. Nếu hồ sơ chỉ mô tả chung chung, doanh nghiệp dễ phải bổ sung nhiều lần.

Lời kết

Phân quyền thẩm định trong lĩnh vực môi trường theo Nghị định 131/2025/NĐ-CP giúp làm rõ trách nhiệm giữa UBND cấp tỉnh, UBND cấp xã và Chủ tịch UBND từng cấp. Với doanh nghiệp, điểm quan trọng nhất là phải xác định đúng cơ quan tiếp nhận, cơ quan cấp phép và hồ sơ kỹ thuật cần chuẩn bị trước khi thực hiện thủ tục môi trường.

0923 392 868
Icon

ĐỐI TÁC - KHÁCH HÀNG