Email: etm.ckmt@gmail.com
Quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải từ năm 2026 có nhiều điểm doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý, nhất là với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có phát sinh nước thải công nghiệp. Theo Nghị định 346/2025/NĐ-CP, cách tính phí đã thay đổi theo hướng gắn chặt hơn với lưu lượng xả thải và mức độ ô nhiễm thực tế. Trong bài viết này, Môi trường ETM sẽ phân tích rõ đối tượng phải nộp phí, trường hợp được miễn phí, mức phí nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, thời hạn nộp và các lưu ý kỹ thuật giúp doanh nghiệp chủ động tuân thủ quy định.
Ngày 29/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 346/2025/NĐ-CP quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 và thay thế Nghị định 53/2020/NĐ-CP.
Theo quy định mới, phí bảo vệ môi trường đối với nước thải áp dụng cho nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt, trừ trường hợp đã nộp giá dịch vụ thoát nước hoặc thuộc nhóm được miễn phí theo quy định.
Với doanh nghiệp, điểm cần quan tâm nhất là phí không chỉ được nhìn theo lượng nước thải phát sinh. Đối với nhiều cơ sở, số phí còn phụ thuộc vào kết quả quan trắc, lưu lượng xả thải và hàm lượng các thông số ô nhiễm như COD, TSS, Hg, Pb, As, Cd.

Theo Nghị định 346/2025/NĐ-CP, đối tượng chịu phí được chia thành 2 nhóm chính: nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt.
Nước thải công nghiệp là toàn bộ nước thải phát sinh từ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung và cụm công nghiệp xả vào nguồn tiếp nhận theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.
Nhóm này thường gặp ở:
Từ kinh nghiệm tư vấn và thiết kế hệ thống xử lý nước thải, ETM nhận thấy nhiều doanh nghiệp thường chỉ tính chi phí vận hành trạm xử lý mà quên tính đến phí bảo vệ môi trường. Yếu tố này có thể làm sai lệch kế hoạch chi phí vận hành hằng quý.

Nước thải sinh hoạt bao gồm nước thải sinh hoạt và nước thải phát sinh từ một số cơ sở kinh doanh, dịch vụ được quản lý như nước thải sinh hoạt. Ngoài ra, cơ sở có tổng lượng nước thải trung bình năm dưới 20 m³/ngày, tương ứng 7.300 m³/năm, trong trường hợp sử dụng nước từ hệ thống cung cấp nước sạch cũng thuộc nhóm nước thải sinh hoạt.
Nhóm này thường gặp ở:
Theo Nghị định 346/2025/NĐ-CP, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân xả nước thải thuộc đối tượng chịu phí là người nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
Bảng tóm tắt như sau:
|
Nhóm nước thải |
Người nộp phí |
Tổ chức thu phí |
|
Nước thải công nghiệp |
Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu/cụm công nghiệp xả nước thải |
Cơ quan quản lý nhà nước về môi trường cấp tỉnh, cấp xã hoặc cơ quan do UBND cấp tỉnh quyết định |
|
Nước thải sinh hoạt |
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước và xả nước thải |
Tổ chức cung cấp nước sạch |
Đối với nước thải sinh hoạt, người sử dụng nước thường nộp phí cùng hóa đơn tiền nước. Đối với nước thải công nghiệp, cơ sở phải tự xác định số phí phải nộp theo quý và thực hiện nộp theo quy định.
Không phải mọi dòng nước thải đều phải nộp phí. Nghị định 346/2025/NĐ-CP quy định một số trường hợp được miễn phí, trong đó có các nhóm đáng chú ý sau:
|
Trường hợp miễn phí |
Lưu ý cho doanh nghiệp |
|
Nước xả ra từ nhà máy thủy điện không qua công đoạn có khả năng gây ô nhiễm |
Không bao gồm nước thải sinh hoạt, bảo dưỡng, sửa chữa có tiếp xúc chất ô nhiễm |
|
Nước thải từ nước biển dùng vào sản xuất muối |
Áp dụng cho hoạt động sản xuất muối theo quy định |
|
Nước trao đổi nhiệt |
Phải đáp ứng quy định pháp luật về bảo vệ môi trường |
| Nước mưa tự nhiên chảy tràn | Cần phân biệt với nước mưa nhiễm bẩn trong khu sản xuất |
|
Nước thải từ phương tiện đánh bắt thủy sản, hải sản |
Áp dụng cho trường hợp được quy định |
|
Nước thải của hệ thống xử lý nước thải tập trung đô thị, khu chung cư, khu dân cư tập trung |
Theo quy định về thoát nước, xử lý nước thải và bảo vệ môi trường |
| Nước thải từ hoạt động khai thác khoáng sản |
Theo quy định pháp luật về địa chất và khoáng sản |
|
Nước thải từ hoạt động sản xuất, chế biến được tái sử dụng |
Phải đáp ứng quy định về tái sử dụng nước thải |
| Nước thải từ hoạt động nuôi trồng thủy sản, hải sản |
Áp dụng theo quy định cụ thể |
Doanh nghiệp cần lưu ý: “miễn phí” không có nghĩa là được xả thải tự do. Nếu cơ sở xả nước thải ra môi trường, vẫn phải đáp ứng yêu cầu về giấy phép môi trường, quy chuẩn xả thải, quan trắc và các nghĩa vụ bảo vệ môi trường khác nếu thuộc diện áp dụng.
Mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là 10% trên giá bán của 01 m³ nước sạch, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trường hợp cần áp dụng mức phí cao hơn, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức phí cụ thể cao hơn đối với từng đối tượng chịu phí.
Công thức tính:
Số phí phải nộp = Số lượng nước sạch sử dụng × Giá bán nước sạch × Mức phí
Trong đó:
|
Thành phần |
Cách xác định |
|
Số lượng nước sạch sử dụng |
Theo đồng hồ đo lượng nước sạch tiêu thụ |
|
Giá bán nước sạch |
Giá bán nước sinh hoạt chưa gồm VAT do UBND cấp tỉnh ban hành |
|
Mức phí |
10% hoặc mức cao hơn do HĐND cấp tỉnh quyết định |
Ví dụ: Nếu cơ sở sử dụng 100 m³ nước sạch/tháng, giá nước sạch chưa VAT là 10.000 đồng/m³, mức phí là 10%, thì phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là:
100 × 10.000 × 10% = 100.000 đồng/tháng
Đối với nước thải công nghiệp, Nghị định 346/2025/NĐ-CP quy định 2 cách tính chính, tùy việc cơ sở có thực hiện quan trắc thông số ô nhiễm hay không.
Nếu cơ sở không thuộc đối tượng phải quan trắc và cũng không tự quan trắc để tính phí, số phí phải nộp trong quý được tính theo công thức:
Fq = Lq × 1.700
Trong đó:
|
Ký hiệu |
Ý nghĩa |
| Fq |
Số phí phải nộp trong quý, đơn vị đồng |
|
Lq |
Tổng lượng nước thải trong quý, đơn vị m³ |
|
1.700 |
Mức phí tính cho 01 m³ nước thải, đơn vị đồng/m³ |
Ví dụ: Cơ sở xả 1.000 m³ nước thải trong quý và không quan trắc để tính phí:
1.000 × 1.700 = 1.700.000 đồng/quý
Nếu cơ sở thuộc diện quan trắc hoặc tự thực hiện quan trắc để tính phí, số phí phải nộp trong quý được xác định theo công thức:
Fq = Lq × C
Trong đó:
| Ký hiệu |
Ý nghĩa |
| Fq |
Số phí phải nộp trong quý, đơn vị đồng |
| Lq |
Tổng lượng nước thải trong quý, đơn vị m³ |
|
C |
Tổng mức phí của tất cả thông số ô nhiễm có trong nước thải, đơn vị đồng/m³ |
C được tính theo công thức:
C = Σ(Hi × 0,001 × Pi)
Trong đó:
|
Ký hiệu |
Ý nghĩa |
|
Hi |
Hàm lượng thông số ô nhiễm thứ i, đơn vị mg/L |
|
Pi |
Mức phí của thông số ô nhiễm thứ i, đơn vị đồng/kg |
Các thông số tính phí gồm:
|
Thông số ô nhiễm |
Mức phí |
|
COD |
3.000 đồng/kg |
|
TSS |
3.500 đồng/kg |
|
Thủy ngân, Hg |
55.000.000 đồng/kg |
|
Chì, Pb |
600.000 đồng/kg |
|
Arsenic, As |
1.100.000 đồng/kg |
|
Cadmium, Cd |
2.800.000 đồng/kg |
Các mức phí trên cho thấy doanh nghiệp có nước thải chứa kim loại nặng cần đặc biệt kiểm soát. Chỉ cần hàm lượng nhỏ của Hg, Pb, As hoặc Cd cũng có thể làm chi phí tăng đáng kể.

So với quy định cũ, Nghị định 346/2025/NĐ-CP có một số thay đổi đáng chú ý cho doanh nghiệp.
Quy định mới chuyển mạnh sang cách tính dựa trên lượng nước thải thực tế và hàm lượng ô nhiễm. Điểm mới này theo hướng không còn chia cơ sở theo ngưỡng lưu lượng dưới hay trên 20 m³/ngày như trước, mà phân theo việc có thực hiện quan trắc nước thải hay không.
Điều này có nghĩa là doanh nghiệp xả thải nhiều hơn, hoặc nước thải có hàm lượng ô nhiễm cao hơn, sẽ có khả năng phải nộp phí cao hơn.
Đối với nước thải công nghiệp, người nộp phí tự xác định số phí phải nộp hằng quý. Thời hạn nộp chậm nhất là ngày 20 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo, trừ một số trường hợp đặc thù.
Ví dụ:
|
Kỳ phát sinh |
Hạn nộp phí tham khảo |
|
Quý I |
Chậm nhất ngày 20/4 |
| Quý II | Chậm nhất ngày 20/7 |
| Quý III |
Chậm nhất ngày 20/10 |
|
Quý IV |
Chậm nhất ngày 20/1 năm sau |
Doanh nghiệp mới bắt đầu hoạt động sau ngày 31/3 hằng năm thì tự xác định và nộp phí từ quý bắt đầu hoạt động.
Người nộp phí nước thải công nghiệp có thể nộp trực tiếp vào Kho bạc Nhà nước hoặc nộp cho tổ chức thu phí theo hình thức không dùng tiền mặt vào tài khoản chuyên thu phí mở tại tổ chức tín dụng của tổ chức thu phí. Đây là điểm thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình quản lý chứng từ, hạch toán và đối chiếu phí theo quý.
Từ góc độ kỹ thuật vận hành hệ thống xử lý nước thải, ETM khuyến nghị doanh nghiệp chuẩn bị tối thiểu 5 nhóm dữ liệu sau:
|
Nhóm dữ liệu |
Nội dung cần chuẩn bị |
Vì sao quan trọng? |
|
Lưu lượng nước thải |
Số liệu đồng hồ đo lưu lượng đầu ra theo ngày/tháng/quý |
Là cơ sở xác định Lq |
|
Kết quả quan trắc |
COD, TSS, Hg, Pb, As, Cd nếu thuộc diện tính phí theo quan trắc |
Là cơ sở xác định Hi |
|
Hồ sơ môi trường |
Giấy phép môi trường, thông số được cấp phép, chương trình quan trắc |
Xác định thông số nào phải tính phí |
|
Hồ sơ vận hành trạm xử lý |
Nhật ký vận hành, hóa chất, điện năng, bùn thải |
Giúp giải trình khi có kiểm tra |
|
Dữ liệu nước đầu vào |
Kết quả quan trắc đầu vào nếu cần tính chênh lệch ô nhiễm |
Tránh tính phí sai do không chứng minh được phần ô nhiễm đầu vào |
Theo Nghị định 346/2025/NĐ-CP, hàm lượng thông số ô nhiễm chịu phí được tính bằng chênh lệch giữa giá trị đầu ra và giá trị nguồn nước đầu vào. Nếu chênh lệch nhỏ hơn hoặc bằng 0 thì được tính bằng 0.
Vì vậy, doanh nghiệp nên kiểm soát đồng thời cả lưu lượng, chất lượng nước thải đầu ra và hồ sơ quan trắc. Nếu thiếu số liệu, việc tính phí có thể bất lợi hoặc khó giải trình khi cơ quan quản lý kiểm tra.
Một điểm rất quan trọng là việc nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải không phải là căn cứ xác nhận việc xả thải hợp pháp. Nghị định 346/2025/NĐ-CP nêu rõ cơ sở xả nước thải vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường vẫn bị xử lý theo quy định.
Nói cách khác, doanh nghiệp vẫn cần đảm bảo:
Đây là lỗi nhiều cơ sở dễ nhầm: đã nộp phí nước thải không có nghĩa là được quyền xả vượt quy chuẩn hoặc xả khi chưa hoàn thiện hồ sơ pháp lý.
Quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải từ năm 2026 có tác động trực tiếp đến doanh nghiệp phát sinh nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt. Điểm quan trọng nhất là doanh nghiệp cần xác định đúng loại nước thải, lưu lượng xả thải, nghĩa vụ quan trắc, công thức tính phí và thời hạn nộp theo quý.