Báo giá/Hợp tác

Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt năm 2026

Ngày đăng: 09/07/2026
Đăng bởi: Admin
Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là gì?
   Căn cứ pháp lý theo Nghị định 346/2025/NĐ-CP
  Nghị định 346/2025/NĐ-CP thay thế quy định nào? 
Mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt năm 2026?
  Mức phí cơ bản là 10% giá bán nước sạch chưa bao gồm VAT
  Trường hợp địa phương áp dụng mức phí cao hơn
  Phí nước thải sinh hoạt có phải là khoản tăng thêm trong hóa đơn nước không? 
Trường hợp được miễn phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt
  Các trường hợp miễn phí theo quy định
  Lưu ý khi xác định đối tượng miễn phí
  Miễn phí có đồng nghĩa với không phải quản lý nước thải không?

Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt từ năm 2026 được thực hiện theo Nghị định 346/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026. Hiểu đúng cách tính, đối tượng nộp và hình thức thu phí chính là kim chỉ nam giúp hộ gia đình, tổ chức, cơ sở kinh doanh và đơn vị sử dụng nước chủ động kiểm soát chi phí, đồng thời nâng cao trách nhiệm trong sử dụng nước và bảo vệ môi trường. 

Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là gì?

Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là khoản phí mà cá nhân, hộ gia đình, tổ chức và cơ sở hoạt động dịch vụ phải nộp khi phát sinh nước thải sinh hoạt ra môi trường.

Theo quy định hiện hành, đối tượng phải nộp phí bao gồm:

  • Hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung;
  • Tổ chức, cơ sở kinh doanh, dịch vụ (nhà hàng, khách sạn, văn phòng, trung tâm thương mại…) có phát sinh nước thải sinh hoạt;
  • Trường hợp sử dụng nước không qua hệ thống cấp nước sạch, như khai thác nước giếng khoan, nước mưa, nước mặt tự khai thác để phục vụ sinh hoạt.

Nói cách khác, phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là khoản thu mang tính chất kinh tế - môi trường, được áp dụng theo nguyên tắc “người gây ô nhiễm phải trả tiền”. Phí này không phụ thuộc vào mức độ ô nhiễm cụ thể của từng hộ, mà được xác định theo lượng nước sử dụng hoặc theo mức khoán, phù hợp với đặc thù của nước thải sinh hoạt.

Căn cứ pháp lý theo Nghị định 346/2025/NĐ-CP

Nghị định 346/2025/NĐ-CP được ban hành nhằm quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung liên quan đến quản lý môi trường, giảm phát thải khí nhà kính và thúc đẩy chuyển đổi xanh trong hoạt động kinh tế - xã hội. Đây là một trong những văn bản pháp lý quan trọng, góp phần cụ thể hóa các định hướng của chiến lược tăng trưởng xanh, đồng thời tăng cường trách nhiệm của cơ quan quản lý, doanh nghiệp và tổ chức trong việc kiểm soát ô nhiễm, sử dụng hiệu quả tài nguyên và thực hiện các cam kết về phát triển bền vững.

Nghị định 346/2025/NĐ-CP thay thế quy định nào? 

Nghị định 346/2025/NĐ-CP được ban hành nhằm cập nhật và thay thế các quy định đã lỗi thời trong lĩnh vực quản lý môi trường, đặc biệt là những nội dung liên quan đến kiểm soát phát thải, cấp phép môi trường và cơ chế giám sát tuân thủ. Nghị định này đồng thời kế thừa và điều chỉnh các quy định trước đây trong hệ thống pháp luật về bảo vệ môi trường, bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất với Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành, qua đó nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và phù hợp với yêu cầu chuyển đổi xanh trong giai đoạn mới. 

Mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt năm 2026?

Mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt năm 2026 được xác định theo Nghị định 346/2025/NĐ-CP. Đây là nội dung được nhiều hộ gia đình, cơ sở dịch vụ và doanh nghiệp quan tâm vì khoản phí này có thể thể hiện trực tiếp trên hóa đơn tiền nước.

Mức phí cơ bản là 10% giá bán nước sạch chưa bao gồm VAT

Theo quy định, mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt cơ bản bằng 10% giá bán 1 m³ nước sạch, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT). Phí này được tính trực tiếp dựa trên sản lượng nước sạch thực tế sử dụng của hộ gia đình hoặc tổ chức.

Công thức tính phí được áp dụng phổ biến như sau:

Phí nước thải sinh hoạt = Lượng nước sạch sử dụng × Giá bán nước sạch   (chưa VAT) × 10%

Trong đó:

  • Lượng nước sạch được xác định theo đồng hồ đo nước
  • Giá bán nước sạch do đơn vị cấp nước hoặc địa phương quy định
  • Mức phí cơ bản là 10%, trừ trường hợp địa phương quyết định mức cao hơn theo thẩm quyền

Ví dụ đối với hộ gia đình:

 Một hộ gia đình sử dụng 20 m³ nước sạch trong tháng, giá bán nước là 8.000 đồng/m³ (chưa VAT).
 → Phí nước thải sinh hoạt = 20 × 8.000 × 10% = 16.000 đồng/tháng.

Ví dụ đối với cơ sở kinh doanh, dịch vụ:

 Một quán ăn sử dụng 100 m³ nước sạch/tháng, giá bán nước là 10.000 đồng/m³ (chưa VAT).
 → Phí nước thải sinh hoạt = 100 × 10.000 × 10% = 100.000 đồng/tháng.

Về hình thức nộp phí, đối với các trường hợp sử dụng nước từ hệ thống cấp nước tập trung, phí nước thải sinh hoạt được thu cùng hóa đơn tiền nước, do đơn vị cấp nước thực hiện thu hộ và chuyển cho cơ quan quản lý theo quy định.

Trường hợp địa phương áp dụng mức phí cao hơn

Ngoài mức phí cơ bản 10%, pháp luật cho phép Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức thu cụ thể cao hơn nếu cần thiết, căn cứ vào:

  • Điều kiện kinh tế – xã hội của địa phương
  • Chi phí đầu tư, vận hành hệ thống thu gom và xử lý nước thải
  • Yêu cầu quản lý, cải thiện chất lượng môi trường nước.
  • Đặc điểm hạ tầng thoát nước và xử lý nước thải tại địa phương

Tuy nhiên, việc áp dụng mức phí cao hơn phải được ban hành công khai, minh bạch và thống nhất trên địa bàn, nhằm đảm bảo công bằng giữa các đối tượng sử dụng nước.

Phí nước thải sinh hoạt có phải là khoản tăng thêm trong hóa đơn nước không? 

Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là một khoản thu riêng, được tách biệt với tiền nước sạch và VAT, nhưng thường được thể hiện trực tiếp trên hóa đơn tiền nước để người sử dụng dễ theo dõi.

Việc thu phí thông qua hóa đơn nước giúp đơn giản hóa thủ tục, giảm chi phí thu phí và đảm bảo thu đúng – thu đủ, đồng thời nâng cao ý thức của người dân và doanh nghiệp trong việc sử dụng nước tiết kiệm, hạn chế xả thải.

Trường hợp được miễn phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt

Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là khoản thu nhằm kiểm soát ô nhiễm và bảo vệ nguồn nước. Tuy nhiên, một số trường hợp theo quy định được miễn phí để đảm bảo an sinh xã hội và phù hợp điều kiện thực tế. 

Các trường hợp miễn phí theo quy định

Đối với nước thải sinh hoạt, có thể lưu ý một số trường hợp miễn phí thường gặp sau:

  • Nước thải sinh hoạt của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ở địa bàn cấp xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật đầu tư
  • Nước thải sinh hoạt của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ở địa bàn chưa có hệ thống cung cấp nước sạch hoặc tự khai thác nước để sử dụng, trừ một số trường hợp cơ sở phát sinh tổng lượng nước thải trung bình từ 20 m³/ngày trở lên
  • Nước thải của hệ thống xử lý nước thải tập trung đô thị theo quy định về thoát nước và xử lý nước thải
  • Nước thải của hệ thống thoát nước và xử lý nước thải của khu chung cư cao tầng, cụm chung cư, khu dân cư tập trung theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.

Ngoài ra, Nghị định 346/2025/NĐ-CP còn quy định các trường hợp miễn phí khác như nước xả từ nhà máy thủy điện trong phạm vi điều kiện cụ thể, nước thải từ nước biển dùng vào sản xuất muối, nước trao đổi nhiệt, nước mưa tự nhiên chảy tràn, nước thải từ phương tiện đánh bắt thủy sản, nước thải từ hoạt động nuôi trồng thủy sản và một số trường hợp khác.

Lưu ý khi xác định đối tượng miễn phí

Đối tượng miễn phí cần được căn cứ theo quy định của Nghị định 346/2025/NĐ-CP, địa bàn áp dụng, nguồn nước sử dụng, tổng lượng nước thải phát sinh và loại hình hoạt động thực tế.

Một số lỗi thường gặp khi xác định miễn phí gồm:

  • Cho rằng mọi khu vực chưa có hệ thống xử lý nước thải đều được miễn
  • Cho rằng hộ nghèo, hộ cận nghèo mặc nhiên được miễn dù không kiểm tra quy định cụ thể
  • Không phân biệt tổ chức phát sinh dưới 20 m³/ngày và từ 20 m³/ngày trở lên
  • Không phân biệt nước thải sinh hoạt với nước thải công nghiệp
  • Không kiểm tra văn bản áp dụng tại địa phương.

Để tránh sai sót, tổ chức và doanh nghiệp nên rà soát kỹ hóa đơn nước, nguồn nước sử dụng, lưu lượng nước thải và tình trạng hệ thống cấp nước sạch tại địa bàn.

Miễn phí có đồng nghĩa với không phải quản lý nước thải không?

Không. Việc được miễn phí bảo vệ môi trường đối với nước thải không đồng nghĩa với việc được miễn trách nhiệm bảo vệ môi trường.

Dù thuộc trường hợp miễn phí, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân vẫn phải thực hiện các yêu cầu chung về vệ sinh môi trường, thoát nước, không xả thải gây ô nhiễm, không làm ảnh hưởng đến nguồn nước, đất, không khí và sức khỏe cộng đồng.

Đối với doanh nghiệp, cơ sở dịch vụ hoặc cơ sở sản xuất, việc được miễn một khoản phí không làm thay đổi nghĩa vụ về hồ sơ môi trường, vận hành công trình xử lý nước thải, quan trắc môi trường hoặc các yêu cầu pháp lý khác nếu thuộc diện phải thực hiện.

 Lời kết

Tóm lại, phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt năm 2026 được xác định theo Nghị định 346/2025/NĐ-CP, với mức cơ bản là 10% trên giá bán của 01 m³ nước sạch chưa bao gồm VAT. Khoản phí này thường được thu cùng hóa đơn tiền nước và là một trong những công cụ tài chính nhằm nâng cao trách nhiệm của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong sử dụng nước và bảo vệ môi trường.

Đối với doanh nghiệp, cơ sở dịch vụ hoặc đơn vị có đồng thời nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất, cần phân biệt rõ từng loại nước thải để thực hiện đúng nghĩa vụ phí, giấy phép môi trường và các yêu cầu quản lý nước thải liên quan.

0923 392 868
Icon

ĐỐI TÁC - KHÁCH HÀNG