Email: etm.ckmt@gmail.com
Khoảng cách an toàn môi trường đối với khu dân cư là yêu cầu quan trọng khi quy hoạch, đầu tư hoặc mở rộng cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, kho tàng và đặc biệt là các cơ sở xử lý chất thải. Nếu xác định sai khoảng cách, doanh nghiệp có thể gặp rủi ro khi lập quy hoạch, xin chủ trương đầu tư, lập hồ sơ môi trường hoặc triển khai dự án. Trong bài viết này, Môi trường ETM sẽ phân tích dễ hiểu quy định mới tại QCVN 01:2025/BTNMT, cách xác định khoảng cách an toàn, các trường hợp áp dụng và những lưu ý kỹ thuật giúp doanh nghiệp tránh sai sót khi bố trí mặt bằng dự án.
Khoảng cách an toàn môi trường đối với khu dân cư là khoảng cách tối thiểu từ nguồn phát sinh ô nhiễm hoặc công trình bao chứa nguồn phát sinh ô nhiễm đến công trình hiện hữu và hợp pháp của khu dân cư. Các công trình này có thể gồm nhà ở riêng lẻ, nhà chung cư, công trình giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, du lịch và công trình công cộng có tập trung dân cư.
Nói dễ hiểu, đây là “vùng đệm” cần thiết để giảm tác động của bụi, mùi khó chịu, tiếng ồn hoặc các yếu tố môi trường khác từ cơ sở sản xuất, kho tàng, khu xử lý chất thải đến người dân xung quanh.
Từ kinh nghiệm tư vấn hồ sơ môi trường và thiết kế hệ thống xử lý nước thải, ETM nhận thấy nhiều dự án thường chỉ quan tâm đến diện tích đất xây dựng mà chưa kiểm tra kỹ khoảng cách đến khu dân cư gần nhất. Đây là lỗi rất dễ khiến hồ sơ môi trường, quy hoạch hoặc thiết kế tổng mặt bằng phải điều chỉnh lại.

Ngày 12/02/2025, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư 02/2025/TT-BTNMT, kèm theo QCVN 01:2025/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khoảng cách an toàn về môi trường đối với khu dân cư của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng có nguy cơ phát tán bụi, mùi khó chịu, tiếng ồn tác động xấu đến sức khỏe con người. Thông tư có hiệu lực sau 06 tháng kể từ ngày ký, tức từ ngày 12/08/2025.
Các căn cứ doanh nghiệp nên đối chiếu gồm:
|
Văn bản |
Nội dung cần lưu ý |
|
Luật Bảo vệ môi trường 2020 |
Cơ sở pháp lý chung về bảo vệ môi trường, nguồn thải, giấy phép môi trường |
| Nghị định 08/2022/NĐ-CP | Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường |
|
Nghị định 05/2025/NĐ-CP |
Sửa đổi, bổ sung Nghị định 08/2022/NĐ-CP |
|
Thông tư 02/2025/TT-BTNMT |
Ban hành QCVN 01:2025/BTNMT về khoảng cách an toàn môi trường |
|
QCVN 01:2021/BXD |
Áp dụng trong một số trường hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng không thuộc nhóm xử lý chất thải hoặc trang trại chăn nuôi |
|
TCVN 4449:1987 |
Có thể được tham chiếu để xác định khoảng cách an toàn môi trường trong trường hợp liên quan |
QCVN 01:2025/BTNMT áp dụng với cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân có liên quan đến khoảng cách an toàn môi trường của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng có nguy cơ phát tán bụi, mùi khó chịu, tiếng ồn tác động xấu đến sức khỏe con người trên lãnh thổ Việt Nam.
Quy chuẩn này tập trung vào các nhóm sau:

Đây là nhóm cần đặc biệt quan tâm vì nhiều hạng mục có khoảng cách an toàn môi trường cơ sở được quy định cụ thể theo bảng trong QCVN 01:2025/BTNMT. Các hạng mục thường gặp gồm khu tiếp nhận chất thải, bãi chôn lấp, cơ sở xử lý chất thải hữu cơ, cơ sở đốt chất thải, cơ sở tái chế chất thải nguy hại, cơ sở xử lý bùn thải.
Với các cơ sở không thuộc nhóm xử lý chất thải hoặc trang trại chăn nuôi, việc xác định khoảng cách được thực hiện theo QCVN 01:2021/BXD hoặc tham chiếu Phụ lục 3 của TCVN 4449:1987.
Khoảng cách an toàn môi trường của trang trại chăn nuôi được thực hiện theo quy định riêng tại Thông tư 23/2019/TT-BNNPTNT và Thông tư 18/2023/TT-BNNPTNT, không áp dụng trực tiếp theo bảng khoảng cách của QCVN 01:2025/BTNMT.
Doanh nghiệp cần lưu ý: không phải mọi cơ sở sản xuất đều áp dụng trực tiếp QCVN 01:2025/BTNMT.
Theo quy chuẩn, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng nằm trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp và khu xử lý chất thải tập trung không thuộc đối tượng áp dụng trực tiếp. Các trường hợp này thực hiện theo phân khu chức năng của khu đó.
Ngoài ra, công trình xử lý nước thải sinh hoạt tại đô thị được thực hiện theo quy hoạch xử lý nước thải hoặc quy định của UBND cấp tỉnh.
Điều này rất quan trọng với các dự án trạm xử lý nước thải, cụm công nghiệp, khu dân cư, khu đô thị. Doanh nghiệp cần kiểm tra đồng thời quy hoạch được phê duyệt, phân khu chức năng, giấy phép môi trường và quy định địa phương.
Theo QCVN 01:2025/BTNMT, khoảng cách an toàn môi trường được xác định từ nguồn phát thải của từng hạng mục đến công trình gần nhất của khu dân cư. Công thức tính là:
LKCATMT = KCN × LKCCS
Trong đó:
|
Ký hiệu |
Ý nghĩa |
|
LKCATMT |
Khoảng cách an toàn môi trường cần xác định |
|
KCN |
Hệ số điều chỉnh theo mức độ công nghệ áp dụng |
|
LKCCS |
Khoảng cách an toàn môi trường cơ sở theo giá trị tại Bảng 1 của QCVN 01:2025/BTNMT |
Nếu cơ sở có nhiều nguồn phát thải, khoảng cách được xác định từ nguồn phát thải gần nhất đến khu dân cư. Trường hợp không xác định chính xác nguồn phát thải, có thể quy đổi về nguồn điểm bằng cách xác định một vị trí trên chu vi của nguồn thải.
Điểm doanh nghiệp cần nhớ là khoảng cách không đo từ cổng nhà máy hoặc ranh giới đất một cách tùy tiện. Cần xác định đúng nguồn phát sinh ô nhiễm, công trình gần nhất của khu dân cư và hệ tọa độ/khoảng cách theo hồ sơ kỹ thuật.
Dưới đây là một số giá trị khoảng cách an toàn môi trường cơ sở đáng chú ý theo QCVN 01:2025/BTNMT và các thông tin công bố từ cơ quan quản lý.
|
Hạng mục/cơ sở |
Khoảng cách an toàn môi trường cơ sở tham khảo |
|
Khu tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại |
500 m |
|
Bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt hợp vệ sinh |
1.000 m |
| Bãi chôn lấp chất thải trơ |
100 m |
|
Bãi chôn lấp chất thải nguy hại |
1.000 m |
|
Cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt hữu cơ bằng công nghệ sinh học |
500 m |
| Cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường bằng công nghệ đốt không thu hồi năng lượng | 500 m |
|
Cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường bằng công nghệ đốt có thu hồi năng lượng |
300 m |
|
Cơ sở xử lý chất thải rắn bằng công nghệ đốt rác phát điện có áp dụng kỹ thuật tốt nhất theo quy định |
100 m |
|
Cơ sở xử lý chất thải nguy hại bằng công nghệ đốt |
500 m |
|
Cơ sở tái chế chất thải nguy hại |
500 m |
|
Cơ sở xử lý bùn thải thông thường |
500 m |
|
Cơ sở xử lý chất thải bằng công nghệ khác |
500 m |
Bảng trên chỉ nên dùng để định hướng ban đầu. Khi áp dụng cho dự án cụ thể, doanh nghiệp phải kiểm tra chính xác hạng mục, công suất, công nghệ, nguồn phát thải và hệ số điều chỉnh công nghệ.
Ngoài khoảng cách an toàn môi trường, cơ sở xử lý chất thải hoặc khu xử lý chất thải tập trung còn phải bố trí dải cây xanh cách ly. Theo thông tin công bố về QCVN 01:2025/BTNMT, cơ sở xử lý chất thải mới cần dải cây xanh cách ly tối thiểu 10m, còn khu xử lý chất thải tập trung quy hoạch mới cần dải cây xanh cách ly tối thiểu 20m.
Trường hợp cơ sở xử lý chất thải hoặc khu xử lý chất thải tập trung đầu tư mới bắt buộc phải đặt ở đầu hướng gió chính của đô thị, khoảng cách an toàn môi trường cơ sở phải tăng lên tối thiểu 1,5 lần.
Vì vậy, khi lập tổng mặt bằng, doanh nghiệp không nên chỉ kiểm tra khoảng cách theo mét. Cần đánh giá thêm hướng gió chủ đạo, cây xanh cách ly, địa hình, vị trí dân cư hiện hữu và khả năng phát tán mùi, bụi, tiếng ồn.
Từ kinh nghiệm tư vấn môi trường, ETM khuyến nghị doanh nghiệp kiểm tra tối thiểu 6 nhóm thông tin sau trước khi chốt vị trí đầu tư:
| Nhóm thông tin | Nội dung cần kiểm tra |
|
Loại hình dự án |
Sản xuất, kho tàng, xử lý chất thải, xử lý bùn, trạm xử lý nước thải, cơ sở tái chế |
|
Nguồn phát thải |
Bụi, mùi, tiếng ồn, khí thải, nước thải, bùn thải, chất thải nguy hại |
|
Khu dân cư gần nhất |
Nhà ở, trường học, bệnh viện, công trình công cộng có tập trung dân cư |
|
Khoảng cách thực tế |
Đo từ nguồn phát thải/hạng mục phát sinh ô nhiễm đến công trình dân cư gần nhất |
|
Công nghệ xử lý |
Công nghệ càng tốt có thể ảnh hưởng đến hệ số điều chỉnh khoảng cách |
|
Quy hoạch địa phương |
Phân khu chức năng, quy hoạch xử lý nước thải, quy hoạch khu/cụm công nghiệp, quy định UBND tỉnh |
Nếu dự án nằm gần khu dân cư, cần kiểm tra khoảng cách ngay từ giai đoạn khảo sát địa điểm. Việc điều chỉnh sau khi đã chốt đất hoặc thiết kế tổng mặt bằng thường tốn nhiều chi phí và ảnh hưởng tiến độ.
Khoảng cách an toàn môi trường đối với khu dân cư là yếu tố bắt buộc phải rà soát khi đầu tư, mở rộng hoặc bố trí các cơ sở có nguy cơ phát tán bụi, mùi khó chịu, tiếng ồn và đặc biệt là cơ sở xử lý chất thải. Doanh nghiệp cần xác định đúng nguồn phát thải, công trình dân cư gần nhất, hệ số công nghệ, dải cây xanh cách ly và quy hoạch địa phương trước khi chốt phương án mặt bằng.