Báo giá/Hợp tác

Doanh nghiệp nào bắt buộc phải làm giấy phép môi trường?

Ngày đăng: 09/07/2026
Đăng bởi: Admin
Doanh nghiệp nào bắt buộc phải làm giấy phép môi trường?
Các nhóm doanh nghiệp thường phải xin giấy phép môi trường
  Doanh nghiệp sản xuất có phát sinh nước thải công nghiệp
  Doanh nghiệp có phát sinh bụi, khí thải cần xử lý
  Doanh nghiệp phát sinh chất thải nguy hại
  Doanh nghiệp nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất
  Cơ sở xử lý chất thải nguy hại
  Khu sản xuất, khu kinh doanh dịch vụ tập trung và cụm công nghiệp
Trường hợp nào không phải làm giấy phép môi trường?
Thời hạn của giấy phép môi trường là bao lâu?
Cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường?
Doanh nghiệp cần chuẩn bị gì trước khi làm giấy phép môi trường?
Dấu hiệu cho thấy doanh nghiệp nên kiểm tra ngay nghĩa vụ giấy phép môi trường
Câu hỏi thường gặp về giấy phép môi trường

Doanh nghiệp nào bắt buộc phải làm giấy phép môi trường là câu hỏi quan trọng đối với các cơ sở sản xuất, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và dự án đầu tư có phát sinh nước thải, khí thải hoặc chất thải nguy hại. Nếu xác định sai đối tượng, doanh nghiệp có thể bị chậm tiến độ vận hành, gặp rủi ro pháp lý hoặc bị xử phạt trong quá trình hoạt động. Trong bài viết này, Môi trường ETM sẽ giúp doanh nghiệp nhận diện nhanh trường hợp nào phải xin giấy phép môi trường, thời hạn giấy phép là bao lâu, cơ quan nào có thẩm quyền cấp phép và cần chuẩn bị gì để hồ sơ được triển khai thuận lợi.

Doanh nghiệp nào bắt buộc phải làm giấy phép môi trường?

Theo quy định hiện hành, không phải mọi doanh nghiệp đều bắt buộc phải làm giấy phép môi trường. Doanh nghiệp chỉ phải thực hiện thủ tục này khi dự án, cơ sở hoặc hoạt động sản xuất thuộc nhóm có nguy cơ phát sinh tác động môi trường cần được kiểm soát trước khi vận hành chính thức.

Căn cứ Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường 2020, đã được sửa đổi, bổ sung bởi các quy định mới, nhóm đối tượng phải có giấy phép môi trường gồm dự án đầu tư nhóm I, nhóm II, nhóm III có phát sinh nước thải, bụi, khí thải phải xử lý khi đi vào vận hành chính thức; hoặc có nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất, hoặc thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại. Các cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp đã hoạt động trước thời điểm Luật Bảo vệ môi trường có hiệu lực nhưng có tiêu chí tương tự cũng thuộc diện phải có giấy phép môi trường.

Các nhóm doanh nghiệp thường phải xin giấy phép môi trường

Từ kinh nghiệm tư vấn hồ sơ môi trường cho các dự án sản xuất và xử lý nước thải, ETM nhận thấy nhiều doanh nghiệp chỉ kiểm tra công suất sản xuất mà chưa đánh giá đầy đủ nguồn thải phát sinh. Đây là nguyên nhân khiến hồ sơ môi trường bị chậm hoặc phải điều chỉnh nhiều lần. Dưới đây là các nhóm doanh nghiệp thường thuộc diện phải làm giấy phép môi trường.

Doanh nghiệp sản xuất có phát sinh nước thải công nghiệp

Các nhà máy sản xuất có phát sinh nước thải sau quá trình rửa nguyên liệu, sản xuất, vệ sinh thiết bị, làm mát, xử lý khí thải hoặc sinh hoạt tập trung cần đặc biệt lưu ý.

Một số ngành thường gặp gồm:

  • Chế biến thực phẩm, đồ uống, thủy sản;
  • Dệt nhuộm, giặt là công nghiệp;
  • Xi mạ, cơ khí, luyện kim;
  • Sản xuất giấy, bao bì;
  • Sản xuất linh kiện điện tử;
  • Hóa chất, dược phẩm, mỹ phẩm;
  • Chăn nuôi, giết mổ, chế biến nông sản.

Với nhóm này, giấy phép môi trường thường gắn trực tiếp với các nội dung như lưu lượng xả thải, vị trí xả thải, thông số ô nhiễm, quy chuẩn áp dụng, công trình xử lý nước thải và chương trình quan trắc môi trường.

Doanh nghiệp có phát sinh bụi, khí thải cần xử lý

Không chỉ nước thải, nhiều doanh nghiệp phát sinh bụi hoặc khí thải cũng thuộc diện phải xin giấy phép môi trường nếu nguồn khí thải cần được xử lý trước khi xả ra môi trường.

Ví dụ thường gặp:

  • Nhà máy có lò hơi, lò đốt, lò sấy;
  • Cơ sở sơn, in, phủ bề mặt;
  • Nhà máy xi măng, gạch, vật liệu xây dựng;
  • Cơ sở chế biến gỗ, viên nén, thức ăn chăn nuôi;
  • Nhà máy có hệ thống xử lý mùi, xử lý hơi dung môi.

Trong hồ sơ giấy phép môi trường, doanh nghiệp cần thể hiện rõ lưu lượng khí thải, thông số ô nhiễm, công nghệ xử lý, chiều cao ống khói, vị trí xả thải và quy chuẩn áp dụng.

Doanh nghiệp phát sinh chất thải nguy hại

Doanh nghiệp có phát sinh chất thải nguy hại trong quá trình sản xuất, bảo trì, vệ sinh thiết bị hoặc xử lý nước thải cần kiểm tra kỹ nghĩa vụ pháp lý.

Một số loại chất thải nguy hại thường gặp gồm:

  • Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải;
  • Giẻ lau dính dầu, bao bì hóa chất;
  • Dầu thải, dung môi thải;
  • Bóng đèn, pin, ắc quy;
  • Cặn sơn, bùn xi mạ, hóa chất hết hạn.

Không phải cứ phát sinh chất thải nguy hại là mặc định phải có giấy phép môi trường. Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp thuộc dự án nhóm I, II, III và có các yếu tố môi trường theo quy định thì nội dung quản lý chất thải nguy hại sẽ là phần quan trọng trong hồ sơ.

Doanh nghiệp nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất

Cơ sở có hoạt động nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất thuộc nhóm cần kiểm soát chặt về môi trường. Đây là một trong các đối tượng được nêu trong quy định về giấy phép môi trường.

Doanh nghiệp trong nhóm này thường cần chứng minh năng lực lưu giữ, tái chế, xử lý tạp chất, quản lý chất thải phát sinh và đáp ứng các điều kiện bảo vệ môi trường trong quá trình nhập khẩu, sử dụng phế liệu.

Cơ sở xử lý chất thải nguy hại

Doanh nghiệp thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại là nhóm bắt buộc phải quan tâm đến giấy phép môi trường. Đây là loại hình có nguy cơ môi trường cao, liên quan đến thu gom, lưu giữ, xử lý, tái chế hoặc tiêu hủy chất thải nguy hại.

Hồ sơ của nhóm này thường phức tạp hơn cơ sở sản xuất thông thường vì cần thể hiện rõ công nghệ xử lý, mã chất thải được phép tiếp nhận, công suất xử lý, biện pháp phòng ngừa sự cố và hệ thống quan trắc, giám sát.

Khu sản xuất, khu kinh doanh dịch vụ tập trung và cụm công nghiệp

Các khu sản xuất, khu kinh doanh dịch vụ tập trung và cụm công nghiệp có hệ thống hạ tầng kỹ thuật, thu gom nước thải, xử lý nước thải tập trung hoặc tiếp nhận nhiều cơ sở thứ cấp cũng thuộc nhóm cần xem xét giấy phép môi trường.

Với nhóm này, nội dung giấy phép thường liên quan đến:

  • Công suất hệ thống xử lý nước thải tập trung;
  • Tiêu chuẩn tiếp nhận nước thải từ các cơ sở thứ cấp;
  • Vị trí xả thải sau xử lý;
  • Hệ thống quan trắc tự động nếu thuộc diện phải lắp đặt;
  • Phương án quản lý bùn thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại.

Trường hợp nào không phải làm giấy phép môi trường?

Không phải mọi dự án nhóm I, II, III đều phải có giấy phép môi trường trong mọi trường hợp. Theo quy định được nêu tại Điều 39, một số trường hợp không cần giấy phép môi trường gồm dự án đầu tư công khẩn cấp và dự án đầu tư không phải có giấy phép môi trường theo quy định của luật hoặc nghị quyết của Quốc hội.

Ngoài ra, Nghị định 05/2025/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung nhiều nội dung của Nghị định 08/2022/NĐ-CP, trong đó có các phụ lục và quy định chuyển tiếp liên quan đến thủ tục môi trường. Vì vậy, doanh nghiệp không nên chỉ dựa vào tên ngành nghề, mà cần đối chiếu đầy đủ loại hình sản xuất, công suất, địa điểm, nguồn thải và tình trạng pháp lý hiện tại của dự án.

Thời hạn của giấy phép môi trường là bao lâu?

Thời hạn giấy phép môi trường phụ thuộc vào nhóm dự án và loại hình cơ sở. Theo Điều 40 Luật Bảo vệ môi trường 2020, giấy phép môi trường có thời hạn 07 năm đối với dự án đầu tư nhóm I và cơ sở đang hoạt động có tiêu chí môi trường như dự án nhóm I; các đối tượng còn lại có thời hạn 10 năm. Chủ dự án hoặc cơ sở cũng có thể đề nghị thời hạn ngắn hơn.

Bảng tóm tắt:

Đối tượng Thời hạn giấy phép môi trường

Dự án đầu tư nhóm I

07 năm

Cơ sở đang hoạt động có tiêu chí môi trường như dự án nhóm I

07 năm

Các đối tượng khác thuộc diện cấp giấy phép môi trường

10 năm

Trường hợp chủ dự án đề nghị thời hạn ngắn hơn

Theo thời hạn được đề nghị và chấp thuận

Doanh nghiệp nên theo dõi thời hạn giấy phép để chủ động điều chỉnh, cấp lại hoặc xin cấp mới khi có thay đổi về công suất, công nghệ, nguồn thải hoặc quy mô hoạt động.

Cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường?

Thẩm quyền cấp giấy phép môi trường hiện được xác định theo loại dự án, tính chất nguồn thải và cơ quan có thẩm quyền thẩm định môi trường. Theo nội dung được cập nhật, thẩm quyền cấp giấy phép gồm Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trong các trường hợp đặc thù, và Chủ tịch UBND cấp tỉnh đối với các đối tượng còn lại thuộc Điều 39.

Doanh nghiệp cần xác định đúng cơ quan cấp phép ngay từ đầu. Nếu nộp sai thẩm quyền, hồ sơ có thể bị trả lại hoặc kéo dài thời gian xử lý.

Doanh nghiệp cần chuẩn bị gì trước khi làm giấy phép môi trường?

Để hồ sơ giấy phép môi trường được triển khai thuận lợi, doanh nghiệp nên chuẩn bị trước các thông tin sau:

Nhóm thông tin

 Nội dung cần chuẩn bị

Thông tin pháp lý 

            Giấy đăng ký doanh nghiệp, quyết định chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư, hồ sơ đất đai nếu có 
     Thông tin dự án  Quy mô, công suất, ngành nghề, dây chuyền sản xuất, nguyên nhiên liệu sử dụng
Nguồn thải  Nước thải, khí thải, bụi, chất thải rắn, chất thải nguy hại, tiếng ồn, độ rung
Công trình môi trường  Hệ thống xử lý nước thải, xử lý khí thải, kho chất thải, nguy hại, điểm xả thải
Hồ sơ kỹ thuật  Bản vẽ mặt bằng, sơ đồ công nghệ, bản vẽ hệ thống xử lý, thuyết minh vận hành 
 Kết quả môi trường  kết quả quan trắc, phân tích mẫu, hồ sơ vận hành thử nghiệm nếu có

     Trong thực tế, phần mất nhiều thời gian nhất thường là rà soát hiện trạng nguồn thải và hoàn thiện bản vẽ, thuyết minh công nghệ xử lý. Vì vậy, doanh nghiệp nên chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật song song với hồ sơ pháp lý.

Dấu hiệu cho thấy doanh nghiệp nên kiểm tra ngay nghĩa vụ giấy phép môi trường

Doanh nghiệp nên rà soát lại hồ sơ môi trường nếu có một trong các dấu hiệu sau:

  • Nhà máy chuẩn bị vận hành chính thức;
  • Có phát sinh nước thải sản xuất hoặc khí thải cần xử lý;
  • Tăng công suất so với hồ sơ môi trường cũ;
  • Thay đổi công nghệ sản xuất hoặc nguyên liệu đầu vào;
  • Bổ sung ngành nghề sản xuất mới;
  • Mở rộng nhà xưởng, thêm dây chuyền;
  • Đã có ĐTM hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường cũ nhưng chưa có giấy phép môi trường;
  • Có hệ thống xử lý nước thải nhưng chưa xác định rõ giấy phép xả thải hiện còn hiệu lực hay không.

Nếu không rà soát kịp thời, doanh nghiệp có thể gặp vướng mắc khi nghiệm thu, vận hành, đấu nối hạ tầng khu công nghiệp hoặc làm việc với cơ quan quản lý môi trường.

Câu hỏi thường gặp về giấy phép môi trường

1. Doanh nghiệp nhỏ có phải làm giấy phép môi trường không?

Có thể có hoặc không. Doanh nghiệp nhỏ vẫn có thể phải làm giấy phép môi trường nếu thuộc dự án nhóm I, II, III và có phát sinh nguồn thải phải xử lý theo quy định. Ngược lại, nếu quy mô nhỏ, ít tác động môi trường và không thuộc đối tượng cấp phép, doanh nghiệp có thể chỉ phải đăng ký môi trường hoặc thực hiện nghĩa vụ khác.

2. Có hệ thống xử lý nước thải rồi có cần giấy phép môi trường không?

Có thể vẫn cần. Hệ thống xử lý nước thải là công trình kỹ thuật, còn giấy phép môi trường là thủ tục pháp lý cho phép doanh nghiệp vận hành nguồn thải theo các yêu cầu cụ thể. Doanh nghiệp cần kiểm tra nhóm dự án, lưu lượng xả thải, vị trí xả thải và hồ sơ môi trường đã có.

3. Giấy phép môi trường có thay thế giấy phép xả thải không?

Theo Luật Bảo vệ môi trường 2020, giấy phép môi trường đã tích hợp nhiều nội dung cấp phép môi trường trước đây, trong đó có các nội dung liên quan đến xả nước thải, khí thải và quản lý chất thải. Doanh nghiệp cần rà soát giấy phép cũ để xác định còn hiệu lực hay phải thực hiện thủ tục mới.

4. Khi nào cần điều chỉnh giấy phép môi trường?

Doanh nghiệp cần xem xét điều chỉnh giấy phép khi thay đổi công suất, công nghệ, loại hình sản xuất, nguồn thải, lưu lượng xả thải, vị trí xả thải hoặc các nội dung khác đã được cấp phép. Trường hợp thay đổi lớn, doanh nghiệp nên rà soát lại toàn bộ hồ sơ pháp lý và hiện trạng công trình xử lý.

5. Không có giấy phép môi trường có bị phạt không?

Nếu doanh nghiệp thuộc đối tượng bắt buộc phải có giấy phép môi trường nhưng vẫn vận hành khi chưa được cấp phép, doanh nghiệp có thể bị xử phạt và bị yêu cầu khắc phục theo quy định. Mức xử phạt phụ thuộc vào hành vi, quy mô, thẩm quyền cấp phép và mức độ vi phạm.

Lời kết

Doanh nghiệp nào bắt buộc phải làm giấy phép môi trường cần được xác định dựa trên nhóm dự án, nguồn thải phát sinh, công suất, loại hình sản xuất và tình trạng pháp lý hiện tại. Các doanh nghiệp có phát sinh nước thải, khí thải, bụi thải phải xử lý, nhập khẩu phế liệu hoặc xử lý chất thải nguy hại cần đặc biệt lưu ý thủ tục này trước khi vận hành chính thức. 

0923 392 868
Icon

ĐỐI TÁC - KHÁCH HÀNG