Email: etm.ckmt@gmail.com
| Nghị định 23/2026/NĐ-CP là gì? |
| Vì sao doanh nghiệp cần quan tâm đến Nghị định 23/2026/NĐ-CP? |
| Các điểm mới trong lĩnh vực tài nguyên nước theo NĐ 23/2026/NĐ-CP |
Các điểm mới trong lĩnh vực tài nguyên nước theo NĐ 23/2026/NĐ-CP là nội dung doanh nghiệp, chủ đầu tư, khu công nghiệp, cơ sở khai thác nước dưới đất, nước mặt và đơn vị hành nghề khoan nước cần đặc biệt lưu ý từ năm 2026. Nghị định mới không chỉ sửa đổi quy định về cấp phép khai thác tài nguyên nước mà còn bổ sung nội dung về quan trắc, giám sát, tiền cấp quyền và phân cấp thẩm quyền cho địa phương. Trong bài viết này, Môi trường ETM sẽ phân tích dễ hiểu những thay đổi đáng chú ý của Nghị định 23/2026/NĐ-CP, giúp doanh nghiệp xác định đúng nghĩa vụ pháp lý, chuẩn bị hồ sơ phù hợp và hạn chế rủi ro khi khai thác, sử dụng tài nguyên nước.
Nghị định 23/2026/NĐ-CP là nghị định của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước. Văn bản được ban hành ngày 17/01/2026 và có hiệu lực từ 17/01/2026.
Nghị định này sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan đến Nghị định 53/2024/NĐ-CP về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước và Nghị định 54/2024/NĐ-CP về hành nghề khoan nước dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước.
Từ góc độ doanh nghiệp, Nghị định 23/2026/NĐ-CP tác động trực tiếp đến các nhóm hoạt động như:

Từ kinh nghiệm tư vấn hồ sơ môi trường, thiết kế hệ thống xử lý nước thải, ETM nhận thấy nhiều doanh nghiệp thường chỉ quan tâm đến giấy phép môi trường mà bỏ qua giấy phép khai thác nước dưới đất, nước mặt hoặc nghĩa vụ tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước.
Điều này dễ phát sinh rủi ro khi:
Nghị định 23/2026/NĐ-CP tiếp tục xu hướng phân cấp, đơn giản hóa thủ tục, nhưng đồng thời cũng làm rõ hơn điều kiện cấp phép, trách nhiệm quan trắc, giám sát và nghĩa vụ tài chính trong khai thác tài nguyên nước.
Dưới đây là các nhóm điểm mới doanh nghiệp cần nắm khi rà soát hồ sơ tài nguyên nước.
Một điểm đáng chú ý của Nghị định 23/2026/NĐ-CP là bổ sung các quy định về nguyên tắc, căn cứ và điều kiện cấp giấy phép thăm dò, khai thác tài nguyên nước vào Nghị định 54/2024/NĐ-CP. Theo thông tin từ Cục Quản lý tài nguyên nước, Nghị định bổ sung các điều 8a, 8b, 8c và 8d để quy định cụ thể hơn nội dung này.
Việc cấp phép không chỉ dựa trên hồ sơ đề nghị của tổ chức, cá nhân, mà còn phải đối chiếu với:

Nghị định 23/2026/NĐ-CP tiếp tục phân cấp thẩm quyền cấp phép về địa phương đối với một số trường hợp cụ thể. Theo Cục Quản lý tài nguyên nước, các trường hợp được phân cấp đáng chú ý gồm khai thác nước cho thủy điện dưới 30.000 kW; hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt có quy mô từ 5 m³/giây trở lên và dung tích toàn bộ từ 5 triệu m³ đến dưới 20 triệu m³.
Việc phân cấp này giúp rút ngắn khoảng cách xử lý hồ sơ, tăng vai trò của địa phương và thuận tiện hơn cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng nước.
| Nội dung |
Điểm doanh nghiệp cần lưu ý |
| Phân cấp cấp phép |
Một số hồ sơ trước đây có thể phải xử lý ở cấp trung ương, nay được phân cấp về địa phương |
|
Cơ quan xử lý |
Cần xác định đúng thẩm quyền trước khi nộp hồ sơ |
|
Hồ sơ kỹ thuật |
Vẫn phải bảo đảm đầy đủ số liệu về nguồn nước, công trình khai thác, lưu lượng và chế độ khai thác |
|
Rủi ro thường gặp |
Nộp sai cơ quan, thiếu căn cứ kỹ thuật, chưa cập nhật hồ sơ tiền cấp quyền |
Lưu ý cho doanh nghiệp: Không nên mặc định tất cả hồ sơ khai thác nước lớn đều nộp về một cơ quan như trước. Cần kiểm tra lại thẩm quyền cấp phép theo loại công trình, quy mô khai thác, công suất và địa bàn.
Một điểm mới khác là Nghị định 23/2026/NĐ-CP sửa đổi quy định về cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất theo hướng không quy định quy mô hành nghề và giao thẩm quyền cấp phép cho Chủ tịch UBND cấp tỉnh.
Điều này có tác động trực tiếp đến các đơn vị thi công giếng khoan, khảo sát nước dưới đất, khoan thăm dò và khoan khai thác.
Doanh nghiệp hành nghề khoan nước dưới đất cần rà soát:
Nghị định 23/2026/NĐ-CP cũng sửa đổi theo hướng thẩm quyền phê duyệt tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước được xác định theo thẩm quyền cấp giấy phép khai thác, nhằm bảo đảm tính thống nhất và thuận tiện trong tổ chức thực hiện.
Điểm này rất quan trọng vì nhiều doanh nghiệp thường chỉ hoàn thiện giấy phép khai thác nước nhưng chưa chú ý đầy đủ đến hồ sơ tính tiền cấp quyền.
|
Tình huống |
Việc doanh nghiệp cần làm |
|
Đã có công trình khai thác nước |
Kiểm tra giấy phép khai thác và nghĩa vụ tiền cấp quyền |
|
Đang xin cấp/gia hạn/điều chỉnh giấy phép |
Chuẩn bị đồng thời hồ sơ tính tiền cấp quyền nếu thuộc diện |
|
Đã vận hành nhưng chưa nộp hồ sơ tiền cấp quyền |
Rà soát ngay điều khoản chuyển tiếp |
|
Thay đổi lưu lượng khai thác |
Kiểm tra có phải điều chỉnh tiền cấp quyền hay không |
Theo phần điều khoản chuyển tiếp, trường hợp tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy phép cho công trình đã vận hành nhưng chưa được tiếp nhận hồ sơ tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước trước ngày Nghị định 23/2026/NĐ-CP có hiệu lực, thì phải nộp hồ sơ tính tiền cấp quyền trước ngày 28/02/2026 để được thẩm định theo quy định.
Nghị định 23/2026/NĐ-CP điều chỉnh các quy định liên quan đến thông số, chỉ tiêu và chế độ quan trắc nhằm giám sát hoạt động khai thác tài nguyên nước, bảo đảm việc khai thác không gây suy thoái, cạn kiệt hoặc ô nhiễm nguồn nước.
Đối với doanh nghiệp có công trình khai thác nước, đây là nội dung rất cần lưu ý. Việc được cấp phép không đồng nghĩa với việc chỉ cần khai thác theo lưu lượng cho phép. Doanh nghiệp còn phải theo dõi, ghi nhận, báo cáo và duy trì số liệu quan trắc theo yêu cầu.
Các nhóm dữ liệu nên quản lý gồm:
Nghị định 23/2026/NĐ-CP bổ sung Điều 10a, quy định nội dung của quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước và hạ tầng thủy lợi lưu vực sông liên tỉnh.
Nội dung này bao gồm phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, dự báo xu thế biến động nguồn nước và định hướng điều hòa, phân phối tài nguyên nước.
Mặc dù nội dung này thiên về quản lý nhà nước và quy hoạch, nhưng vẫn có ý nghĩa thực tế với doanh nghiệp. Các dự án khai thác nước mặt, hồ chứa, khu công nghiệp, khu đô thị hoặc nhà máy có nhu cầu sử dụng nước lớn cần theo dõi quy hoạch lưu vực sông để tránh rủi ro về nguồn cấp nước trong tương lai.

Theo bản tin của Cục Quản lý tài nguyên nước, quy định về danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp được sửa đổi theo hướng rõ ràng hơn. Trường hợp công trình nằm trên địa bàn từ hai tỉnh trở lên, việc lập và công bố danh mục được thực hiện theo từng tỉnh. UBND cấp tỉnh được giao thẩm quyền xem xét, quyết định việc thu hẹp hoặc lấn các công trình thuộc danh mục không được san lấp, bảo đảm phù hợp thực tiễn quản lý tại địa phương.
Nội dung này có thể ảnh hưởng đến:
Bảng tóm tắt các điểm mới trong lĩnh vực tài nguyên nước theo NĐ 23/2026/NĐ-CP
|
Nhóm điểm mới |
Nội dung chính |
Doanh nghiệp cần làm gì? |
|
Điều kiện cấp phép tài nguyên nước |
Bổ sung nguyên tắc, căn cứ, điều kiện cấp phép thăm dò và khai thác nước |
Rà soát nguồn nước, lưu lượng, công trình và vùng hạn chế khai thác |
|
Phân cấp thẩm quyền |
Phân cấp thêm một số trường hợp cấp phép cho địa phương |
Xác định đúng cơ quan cấp phép trước khi nộp hồ sơ |
|
Hành nghề khoannước dưới đất |
Không quy định quy mô hành nghề, giao Chủ tịch UBND cấp tỉnh cấp phép |
Kiểm tra giấy phép hành nghề và người chịu trách nhiệm kỹ thuật |
|
Tiền cấp quyền khai thác nước |
Thẩm quyền phê duyệt theo thẩm quyền cấp giấy phép khai thác |
Chuẩn bị hồ sơ tính tiền cấp quyền song song với hồ sơ cấp phép |
|
Quan trắc, giám sát |
Làm rõ thông số, chỉ tiêu, chế độ quan trắc khai thác nước |
Quản lý số liệu lưu lượng, mực nước, chất lượng nước và báo cáo |
| Quy hoạch tài nguyên nước |
Bổ sung nội dung quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước và hạ tầng thủy lợi lưu vực sông liên tỉnh |
Kiểm tra quy hoạch nguồn nước khi đầu tư dự án lớn |
|
Hồ, ao không được san lấp |
Làm rõ việc lập, công bố, điều chỉnh danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp |
Rà soát trước khi san nền, cải tạo mặt bằng hoặc phát triển dự án |
Các điểm mới trong lĩnh vực tài nguyên nước theo NĐ 23/2026/NĐ-CP cho thấy xu hướng quản lý ngày càng rõ hơn về điều kiện cấp phép, phân cấp thẩm quyền, hành nghề khoan nước dưới đất, tiền cấp quyền và quan trắc khai thác tài nguyên nước. Với doanh nghiệp đang khai thác nước mặt, nước dưới đất hoặc có công trình cấp nước phục vụ sản xuất, việc rà soát hồ sơ ngay từ đầu sẽ giúp tránh rủi ro khi gia hạn, điều chỉnh hoặc bị kiểm tra.