Công ty CP cơ khí môi trường công nghệ TEM.,JCS chuyên tư vấn, thiết kế, lắp đặt, bảo trì các hệ thống xử lý nước thải cho các khu chung cư. Với đội ngũ kỹ sư dày dặn kinh nghiệm, chuyên sâu về lĩnh vực xử lý nước thải, chúng tôi đã tham gia thiết kế xây dựng nhiều hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt hiên đại, với chi phí đầu tư thấp, công nghệ áp dụng tiên tiến nhất hiện nay.
Với nền kinh tế đang hội nhập và phát triển như vũ bão hiện nay, nhu cầu về nhà ở của người dân cũng như nơi làm việc ngày càng tăng. Chính vì thế các dự án đầu tư vào các khu chung cư, văn phòng nhằm phục vụ cho mục đích sinh hoạt và làm việc. Bên cạnh sự phát triển tích cực đó, thì vấn đề xử lý nước thải cho các khu chung cư, cao ốc này cũng là việc hết sức quan trọng và cấp bách. Nếu như lượng nước thải từ các khu chung cư này không được xử lý một cách triệt để thì thải ra môi trường sống sẽ gây hậu quả hết sức nghiêm trọng. Gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của con người và môi trường sống xung quanh.

Nguồn gốc nước thải chung cư
Nước thải từ các khu chung cư, nhà cao tầng có thành phần tương tự như nước thải sinh hoạt, nó bao gồm các loại nước thải từ quá trình tắm giặt, tẩy rửa, vệ sinh, các khu nhà ăn… Các loại nước thải này có nguồn gốc hưu cơ, rất dễ phân hủy. hàm lượng ni tơ, phốt pho, COD, BOD, Colifom, TSS rất cao, vì thế cần phải có biện pháp xử lý triệt để nguồn nước thải này trước khi xả thải ra môi trường.

Tính chất của nước thải khu chung cư.
Nước thải từ khu chung cư có đặc tính là gồm chất thải bài tiết từ quá trình sinh hoạt của con người, nhiễm bẩn từ các chất thải nhà ăn, tắm giặt… Đặc tính chung của nước thải loại này là ô nhiễm bởi SS (cặn hữu cơ), các chất hữu cơ hòa tan, ni tơ, phốt pho và các chủng vi sinh vật, vi khuẩn, vi trùng gây bệnh…
Trong nước thải sinh hoạt, chất hữu cơ chiếm đến 60% bao gồm chất hữu cơ thực vật và chất hữu cơ động vật. Các chất vô cơ chiếm khoảng 40% bao gồm đất cát, axit, bazo…

Sau đây là bảng thành phần các chất gây ô nhiễm trong nước thải khu chung cư:


TT

Chỉ tiêu

Đơn vị

Giá trị
QCVN
14:2008/BTNMT
Cột B
1 pH - 5 - 8 5 - 9
2 SS mg/l 120 - 180 100
3 BOD5 mg/l 200 - 300 50
4 COD mg/l 320 – 450 -
5 Tổng N mg/l 10 - 15 50
6 Tổng P mg/l 8 - 12 10
7 Coliforms MPN/100ml 106 - 107 5000
        

Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải khu chung cư.

sơ đồ công nghệ xử lý nước thải khu chung cư             



Thuyết minh quy trình công nghệ xử lý nước thải khu chung cư.
1. Quy trình xử  lý nước thải

Các quy trình xử lý chính trong Trạm xử lý nước thải khu chung cư bao gồm các bước sau đây:
Ø Bước 1: Điều hoà lưu lượng và ổn định nồng độ pH ở giá trị thích hợp tạo điều kiện thuận lợi cho các quá trình xử lý vi sinh tiếp theo.
Ø Bước 2:  Xử lý BOD, COD bằng phương pháp oxy hoá sinh học, các vi sinh vật sử dụng các chất hữu cơ trong nước thải làm nguồn thức ăn (đồng thời với quá trình tiêu thụ oxy không khí và nito, photpho).
Ø Bước 3: Loại bỏ các chất lơ lửng, các chất ô nhiễm còn lại trong nước thải bằng biện pháp cơ học. 
Ø Bước 4: Tiêu diệt các vi khuẩn có hại bằng phương pháp khử trùng
Ø Bước 5: Xử lý bùn thải: Bùn sinh ra từ bể lắng và bể lọc sinh học được bơm về bể ủ bùn, sau đó bùn được định kỳ hút bỏ. Lượng nước tách ra từ bùn được thu gom và bơm ngược lại bể gom và điều hòa
 
2. Công nghệ áp dụng
Xử lý sinh học: là sự kết hợp của 2 quá trình cơ bản:
+ Xử lý thiếu khí: nồng độ ô xy gần như bằng 0 như yếm khí nhưng có mặt NO3-
     HC + NO3+ vi khuẩn dị dưỡng → CO2 + N2 + H2O + sinh khối mới
+ Xử lý hiếu khí:
      HC (chất hữu cơ) + O2 + vi khuẩn dị dưỡng hiếu khí → CO+ H2O + sinh khối mới
     Như vậy trong quá trình này, hệ vi sinh xử lý được các chất hữu cơ. Nếu phản ứng kéo dài ở điều kiện hiếu khí, khi HC còn rất ít ta sẽ thực hiện được quá trình nitrat hóa:
     NH3 + O2 + vi khuẩn tự dưỡng hiếu khí → NO3- + H2O + sinh khối mới
     Trong quá trình này, hệ vi sinh xử lý được các hợp chất hữu cơ chứa N và NH3, biến N thành NO3-
Việc đưa thêm giá thể vi sinh nhằm phát huy cao nhất khả năng tham gia của các loài vi sinh vật lơ lửng và vi sinh bám dính, đồng thời làm ổn định mật độ vi sinh và tăng hiệu suất xử lý vi sinh.

3. Nguyên lý hoạt động của hệ thống xử lý nước thải
Với đặc trưng của nước thải sinh hoạt chứa chủ yếu là hợp chất hữu cơ dễ phân huỷ sinh học; thành phần bã thải lớn; thành phần dinh dưỡng N, P cao; các chất kiềm hãm quá trình phát triển của vi sinh vật thấp. Dựa trên các yếu tố đó công nghệ được xây dựng tập trung vào các công đoạn xử lý chính đó là: Xử lý hiếu khí bằng bùn hoạt tính và khử trùng.
Qua đó, quy trình công nghệ đưa ra như hình 1 dựa trên các quá trình cơ bản sau:
+ Quá trình bùn hoạt tính (diễn ra trong Bể Aerotank);
+ Quá trình lắng bùn (diễn ra trong Bể lắng);
+ Quá trình phá huỷ tế bào vi sinh vật gây hại (diễn ra tại bể khử trùng).
Nước thải của nhà máy được tách làm 3 nguồn:
            + Nước thải xí tiểu: được thu gom và đưa về bể phốt trước khi đưa về trạm xử lý nước thải tập trung.
            + Nước thải nhà bếp: được thu gom và đưa về bể tách mỡ để loại bớt dầu mỡ và các chất tẩy rửa trước khi đưa về trạm xử lý nước thải tập trung.
            + Nước thải thoát sàn: được thu gom và tách rác trước khi đưa về bể điều hòa của trạm xử lý nước thải tập trung.
-   Bể điều hòa: Làm cân bằng sự dao động dòng và nồng độ nước thải. Đồng thời bể điều hòa có tác dụng như một bể yếm khí. Tại đây các vi sinh vật yếm khí sẽ hấp thụ các chất hữu cơ hòa tan trong nước thải, phân hủy và chuyển hóa chúng thành khí. Bọt khí khí sinh ra bám vào bùn cặn, nổi lên trên làm xáo trộn và gây ra dòng tuần hoàn cục bộ trong lớp cặn lơ lửng. Nước thải từ bể điều hòa được đưa sang ngăn bơm để các bơm nước thải luân phiên hoạt động theo mức bơm trước khi vào các bể xử lý tiếp theo.
-   Bể Anoxic : Có tác dụng phân hủy các hợp chất chứa N, P có trong nước thải sinh hoạt. Trong bể có lắp đặt máy khuấy chìm để khuấy trộn bùn liên tục, tăng hiệu quả xử lý các chất dinh dưỡng.
-   Bể Aerotank: Giai đoạn xử lý hiếu khí Aerotank là công đoạn xử lý triệt để nước thải. Bể  làm việc liên tục, khuấy trộn hoàn toàn. Hệ thống sục khí không chỉ có nhiệm vụ cung cấp oxi cho vi sinh vật hiếu khí hoạt động mà còn có vai trò khuấy trộn dòng nước. Ngoài ra, để tăng khả năng tiếp xúc giữa bùn hoạt tính với nước thải thì trong bể được lắp đặt thêm lớp đệm vi sinh dạng gấp nếp, nước và khí qua đệm vi sinh đi theo đường zích zắc với góc nghiêng 60o. Với bề mặt nhám của đệm vi sinh khoảng 250m2/01m3 thì diện tích bề mặt và khả năng dính bám của vi sinh vật được phát huy tối đa.
-   Bể lắng :Dùng để tách bùn lỏng hỗn hợp thành bùn và phần nước thải đã lắng trong ở trên. Việc tách chất rắn/lỏng xảy ra bởi trọng lực. Hỗn hợp bùn/nước trong bể Aerotank được dẫn sang bể lắng theo nguyên tắc tự chảy . Nước thải được đưa qua các tấm lắng Lamen; nhờ trọng lực của bông cặn, hỗn hợp thải được phân ly ra làm ba pha riêng biệt (pha bùn cặn, pha huyền phù, pha nước trong). Do đó, việc phân tách hoàn toàn thể rắn và nước trong ra hai pha tách biệt; các hạt huyền phù, bông cặn có tỷ trọng lớn sẽ dễ dàng lắng xuống dưới đáy. Bùn lắng được thu xuống đáy dốc của thiết bị lắng và tự động được bơm tuần hoàn trở lại bể Aerotank. Phần bùn dư được bơm định kỳ sang bể chứa bùn.
-         Thiết bị lọc áp lực: Có tác dụng loại bỏ các chất bẩn còn lại trong nước thải.
-   Bể khử trùng: có tác dụng loại bỏ các vi sinh vật gây bệnh, đặc biệt là Coliform có trong nước thải. Do đó để loại trừ khả năng lan truyền các vi sinh gây bệnh ra môi trường nước thải trong bể được châm Clo khử trùng trước khi thải ra môi trường.
Sau khử trùng nước đạt tiêu chuẩn thải ra môi trường (QCVN14:2008/BTNMT cột A- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinh hoạt).
-   Bể chứa bùn: Bùn dư được phân hủy và chứa trong bể chứa bùn. Nước trong được quay trở lại bể điều hòa.
Để khử Nitơ hiệu quả, nước sau khi qua bể Aerotank, ½ lưu lượng này được tuần hoàn lại bể xử lý thiếu khí để đi hết chu trình thiếu khí → hiếu khí còn lại.
Để đảm bảo nồng độ bùn hoạt tính trong bể Aerotank luôn ổn định, một phần bùn từ ngăn lắng được tuần hoàn lại bể Aerotank, phần bùn dư xả về bể chứa bùn và được định kỳ hút xả bỏ.
Trước khi nước được bơm từ bể điều hòa lên bể anoxic, nước thải phải được kiểm soát pH chặt chẽ nhờ hệ thống theo dõi pH tự động, đảm bảo yêu cầu về độ pH vì pH quá thấp hay quá cao sẽ gây ức chế và chết hệ vi sinh vật.

IV. ƯU ĐIỂM NỔI BẬT CỦA HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI
1. Ưu điểm về mặt công nghệ
Hiện nay, trên thế giới và Việt Nam có nhiều phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt như: Johkasou ( Nhật Bản), Basfat ( Việt Nam), lọc sinh học, … Tuy nhiên, chi phí lắp đặt hệ thống này thường cao, điều kiện tài chính của nhiều cơ sở không đáp ứng được.
Vì vậy, vấn đề đặt ra ở nhiều doanh nghiệp hiện nay là việc lựa chọn và áp dụng mô hình xử lý nước thải nào mà hiệu quả đạt được cao mà vẫn đáp ứng được nguồn tài chính của doanh nghiệp.
Công ty công ty Cổ Phần Cơ Khí – Môi Trường Công Nghệ là một đơn vị có nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực môi trường đặc biệt là lĩnh vực xử lý nước thải nói chung và nước thải sinh hoạt nói riêng. Những kinh nghiệm tích lũy được trong thời gian qua đã giúp Công ty chúng tôi đưa ra một mô hình xử lý nước thải sinh hoạt chuyên nghiệp, hiệu quả mà chi phí đầu tư ban đầu không cao. Mô hình này đã được ứng dụng ở nhiều doanh nghiệp trong nước và nhận được sự khen ngợi của khách hàng.
Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt của công ty Cổ Phần Cơ Khí – Môi Trường Công Nghệ có các ưu điểm như sau:
ü Công nghệ đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật khi nước thải đầu vào có sự biến động lớn. Chế độ vận hành hệ thống rất linh động, có thể điều chỉnh tùy theo tính chất của nước thải đầu vào, giảm chi phí vận hành.
ü Công nghệ được lựa chọn là công nghệ tổ hợp, kết hợp các quá trình: xử lý hóa lý (điều chỉnh pH, tách rác) và xử lý vi sinh (thiếu khí, hiếu khí). Đây là công nghệ được áp dụng tại nhiều nước trên thế giới do hiệu quả xử lý cao (trong điều kiện vận hành tốt có thể đạt tới 90% - 95%.
ü Công nghệ vận hành đơn giản, hoạt động ổn định, tiết kiệm chi phí vận hành do được điều khiển bằng hệ thống điều khiển tự động hóa, điều khiển bằng PLC, hoạt động ở 2 mức: tự động và bằng tay.
ü Các thiết bị được sử dụng trong hệ thống là các thiết bị tốt, nhập khẩu từ hãng nổi tiếng trên thế giới: OBL, Ebara... vì phải tiếp xúc với môi trường ăn mòn, thời gian hoạt động 24/24.
ü Thiết bị dự phòng: xử lý nước thải yêu cầu phải hoạt động 24/24. Những thiết bị chính cần phải có dự phòng và hoạt động luân phiên nhau để kéo dài tuổi thọ. Trong thiết kế này, mức độ dự phòng rất cao cho các thiết bị chính: bơm nước thải, máy thổi khí...
ü Hệ thống đường ống: công ty Cổ Phần Cơ Khí – Môi Trường Công Nghệ ưu tiên lựa chọn hệ thống đường ống bằng uPVC có khả năng chịu ăn mòn, độ bền cao.
ü Các thiết bị đều có chứng nhận CO – CQ đầy đủ.
ü Hệ thống hoạt động an toàn, có độ tin cậy cao, vận hành đơn giản, thuận tiện khi bảo dưỡng và sửa chữa.


2. Ưu điểm về mặt thiết kế
ü  Các hạng mục nội bộ khu xử lý được bố trí hợp lý và thuận tiện. Do đó dễ vận hành và kiểm soát, tiết kiệm nhân công vận hành
ü  Toàn bộ hệ thống được thiết kế đơn giản và thuận tiện cho công nhân vận hành. Các quá trình xử lý đều “nhìn thấy được” nên dễ dàng trong công tác quản lý – vận hành.
ü  Toàn bộ hệ thống được thiết kế lắp đặt để không ảnh hưởng đến các công trình khác, đảm bảo mỹ thuật, an toàn cho người vận hành.
ü  Thiết kế tuân thủ đầy đủ theo tiêu chuẩn kỹ thuật theo Quy chuẩn,  quy định xây dựng Việt Nam và các thông tư, nghị định và văn bản ban hành có liên quan khi thực hiện gói thầu.
ü  Thiết kế đã tính đến các biện pháp thi công, thiết bị được chế tạo từng phần tại xưởng và lắp ghép nhanh tại công trường, rút ngắn thời gian thi công đến mức tối đa.
 
Chính vì những ưu điểm lớn nêu trên, quý doanh nghiệp có nhu cầu xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt khu chung cư cao ốc hãy liên hệ với chung tôi để được tư vẫn miễn phí, và được áp dụng các công nghệ mới nhất vào hệ thống, đảm bảo được công suất luôn ổn định và chi phí vận hành thấp nhất.

Liên kết: 
Xử lý nước thải khu chung cư
 
 
 
Để được tư vấn về môi trường, dịch vụ xử lý môi trườngxử lý nước thảixử lý khí thải
Quý khách vui lòng liên hệ: Công ty môi trường ETM
Website: 
http://cokhimoitruong.com.vn     http://cokhimoitruong.com.vn/xu-ly-nuoc-thai.html
Hotline: 0904.921.518
Email: 
ckmtcn@gmail.com
Xưởng sản xuất thiết bị: km2 + 600 đường Phan Trọng Tuệ, Thanh Liệt, Thanh Trì, Hà Nội
VPĐD miền Bắc: Số 7 ngõ 95 Chùa Bộc, Đống Đa, Hà Nội
CN miền Nam: 688/115 Quang Trung, Phường 11, Q. Gò Vấp, TP. HCM
 

 Lĩnh vực hoạt động khác của Công ty môi trường ETM
ĐĂNG Ký liên hệ
Hãy để lại thông tin liên hệ của bạn để nhận thông tin miễn phí từ chúng tôi !

Chuyên viên của chúng tôi sẽ liên hệ sớm với bạn